Thuốc Stavacor 20mg Herabiopharm điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Stavacor 20mg Herabiopharm điều trị tăng cholesterol máu (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Stavacor là sản phẩm của Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA (Herabiopharm) dạng viên nang cứng chứa hoạt chất Pravastatin natri dùng trong điều trị tăng cholesterol máu, dự phòng và giảm tăng lipid máu ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép cơ quan.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Herabiopharm
Số đăng ký 893110475824
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Pravastatin natri
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Stavacor 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Pravastatin natri 20mg

Công dụng của Thuốc Stavacor 20mg

Chỉ định

Thuốc Stavacor chỉ định trong các trường hợp sau đây:

Tăng cholesterol máu:

Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp, pravastatin được dùng như một thuốc hỗ trợ chế độ ăn uống, khi đáp ứng không đủ với chế độ ăn uống và phương pháp điều trị khác không dùng thuốc (ví dụ, tập thể dục, giảm cân,...).

Dự phòng tiên phát:

Được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn để giảm nguy cơ bệnh tật và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch lần đầu.

Dự phòng thứ phát:

Được chỉ định hỗ trợ khắc phục các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định với lượng cholesterol bình thường hoặc tăng để làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

Sau cấy ghép:

Giảm tăng lipid máu ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép cơ quan.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Chống tăng lipid huyết (nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin).

Mã ATC: C10AA03

Cơ chế hoạt động

Pravastatin ức chế cạnh tranh với 3 - hydroxy - 3 - methylglutaryl - coenzym A (HMG - CoA) reductase, ngăn cản chuyển HMG - CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Pravastatin có tác dụng hạ lipid do hai tác dụng:

Thứ nhất: Ức chế cạnh tranh thuận nghịch với HMG - CoA reductase, làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol nội bào, kích thích tăng thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), tăng tỷ lệ dị hoa và độ thanh thải của LDL - cholesterol.

Thứ hai: Ức chế sản xuất LDL bằng cách ức chế gan tổng hợp VLDL - cholesterol, tiền chất của LDL - cholesterol.

Kết quả, pravastatin làm giảm lipid trên cholesterol toàn phần, LDL - cholesterol, apolipoprotein B, VLDL - cholesterol và triglycerid trong khi HDL - cholesterol và apolipoprotein A vẫn tăng.

Dược động học

Hấp thu:

Pravastatin được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 1 - 1,5 giờ. Trung bình, 34% liều dùng đường uống được hấp thu và sinh khả dụng tuyệt đối của pravastatin là 17%.

Sự hiện diện của thức ăn trong đường tiêu hóa dẫn đến giảm sinh khả dụng nhưng hiệu quả làm giảm cholesterol của pravastatin là không đổi khi sử dụng cùng thức ăn hoặc không.

Sau khi hấp thu, thuốc được chuyển hoa mạnh lần đầu ở gan (khoảng 66%), đây là vị trí đầu tiên thuốc thể hiện tác dụng và là nơi tổng hợp cholesterol, giải phóng LDL - cholesterol. Các nghiên cứu in vitro cho thấy pravastatin được vận chuyển vào tế bào gan và các tế bào khác với lượng ít hơn đáng kể.

Theo quan điểm chuyển hóa lần đầu qua gan, nồng độ huyết tương của pravastatin chỉ có giới hạn trong dự đoán hiệu quả hạ lipid.

Nồng độ huyết tương tỷ lệ với liều dùng.

Phân bố:

Khoảng 50% pravastatin liên kết với protein huyết tương, thể tích phân bố khoảng 0,5 l/kg. Một lượng nhỏ pravastatin qua được sữa mẹ.

Chuyển hóa và thải trừ:

Pravastatin không chuyển hóa qua cytocrom P450 cũng không phải là cơ chất hay chất ức chế của P - glycoprotein mà là cơ chất của các protein vận chuyển khác.

Sau khi dùng đường uống, 20% liều ban đầu được thải trừ trong nước tiểu và 70% trong phân. Thời gian bán thải trong huyết tương là 1,5 - 2 giờ.

Giảm tăng lipid máu ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch sau ghép cơ quan.

Cách dùng Thuốc Stavacor 20mg

Cách dùng

Uống thuốc Stavacor 1 lần/ngày, tốt nhất vào buổi tối. Có thể uống vào bữa ăn hoặc lúc đói.

Liều dùng

Trước khi bắt đầu điều trị với pravastatin, cần loại trừ các nguyên nhân thứ phát gây tăng lipid máu, người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol và duy trì trong suốt quá trình điều trị.

Tăng cholesterol máu: Dùng liều 10 - 40 mg/lần/ngày. Đáp ứng của việc điều trị có thể thấy trong 1 tuần và thường tối đa sau 4 tuần. Cần định kỳ kiểm tra lượng lipid và theo đó điều chỉnh liều. Liều tối đa 40 mg/ngày.

Dự phòng bệnh tim mạch: Dùng liều 40 mg/ngày.

Sau khi ghép cơ quan: Liều khởi đầu 20 mg/ngày ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Phụ thuộc vào đáp ứng của mức lipid có thể tăng liều lên 40 mg/ngày dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ.

Trẻ em và thanh thiếu niên (8 - 18 tuổi): 10 - 20 mg/lần/ngày đối với 8 - 13 tuổi, 10 - 40 mg/lần/ngày cho 14 - 18 tuổi.

Người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều trừ khi dẫn tới những nguy cơ mắc bệnh nguy hiểm.

Suy giảm chức năng gan hoặc thận: Liều khởi đầu 10 mg/ngày ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng hoặc suy gan đáng kể. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của mức lipid và dưới sự giám sát của bác sỹ.

Điều trị phối hợp:

Phối hợp với một nhựa gắn acid mật (colestyramin, colestypol) sẽ làm tăng hiệu quả hạ lipid trên cholesterol toàn phần và LDL - cholesterol.

Pravastatin nên uống trước 1 giờ hoặc ít nhất sau 4 giờ uống các thuốc này.

Đối với những bệnh nhân đang dùng ciclosporin cùng hoặc không cùng các thuốc ức chế miễn dịch khác, nên bắt đầu điều trị với 20 mg pravastatin natri một lần/ngày và tăng lên liều 40 mg một cách thận trọng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kinh nghiệm dùng quá liều pravastatin đang còn hạn chế. Không có biện pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Stavacor thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ.
  • Thị giác: Rối loạn thị lực (song thị, nhìn mờ).
  • Tiêu hoá: Khó tiêu, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi.
  • Da và mô dưới da: Ngứa, ban da, mày đay, móng/tóc bất thường (rụng tóc).
  • Thận và tiết niệu: Tiểu tiện bất thường (khó tiểu tiện, tiểu tiện đêm).
  • Sinh sản: Rối loạn chức năng sinh dục.
  • Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi.
  • Cơ - xương: Đau khớp, co cứng cơ, đau cơ, yếu cơ, tăng hàm lượng creatinin kinase huyết tương.
  • Gan: Tăng transaminase huyết thanh.

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

  • Thần kinh: Viêm đa dây thần kinh ngoại biên, đặc biệt nếu sử dụng trong một thời gian dài, dị cảm.
  • Hệ miễn dịch: Phản ứng mẫn cảm (phản vệ, hội chứng lupus ban đỏ, phản ứng dị ứng).
  • Tiêu hoá: Viêm tuỵ
  • Gan: Vàng da, viêm gan, hoại tử tế bào gan.
  • Cơ - xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân, có thể liên quan đến suy thận cấp thứ phát và myoglobin niệu, đau cơ, viêm cơ, viêm đa cơ. Các trường hợp đặc biệt rối loạn dây chằng, đôi khi phức tạp do đứt gân.

Không rõ tần suất:

  • Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch.

Những tác dụng không mong muốn sau được báo cáo liên quan đến các statin:

  • Ác mộng.
  • Mất trí nhớ.
  • Trầm cảm.
  • Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ, nhất là khi điều trị lâu dài.
  • Đái tháo đường: Tần suất phụ thuộc vào sự hiện diện hay váng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết ≥ 5,6 mmol/l, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử cao huyết áp).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu nghi ngờ bệnh nhân có bệnh phổi kẽ, cần ngừng điều trị với pravastatin.

Đặc biệt cần lưu ý nếu bệnh nhân tăng nồng độ transaminase và ngừng điều trị nếu tăng alanine aminotransferase (ALT) và aspartate aminotransferase (AST) vượt quá ba lần giới hạn trên bình thường.

Khi nồng độ creatin kinase vượt quá năm lần giá trị giới hạn trên bình thường hoặc những triệu chứng bệnh về cơ trở nên trầm trọng, tạm thời ngừng thuốc và đánh giá lại.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Stavacor.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.