Siro Abrocto Dược Hà Tĩnh điều trị một số bệnh lý đường hô hấp (20 ống x 10ml)
| Mô tả |
Thuốc Abrocto là sản phẩm của Cty CP Dược Hà Tĩnh có chứa thành phần chính là Ambroxol Hydroclorid 15mg/5ml được chỉ định để điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen và các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hadiphar |
| Số đăng ký | 893100584024 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Hộp 20 Ống |
| Thành phần | Ambroxol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Siro Abrocto
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol | 30mg |
Công dụng của Siro Abrocto
Chỉ định
Thuốc Abrocto là thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
- Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.
Dược lực học
Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Thuốc được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản. Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng
Dược động học
Hấp thu: Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 - 3 giờ sau khi dùng thuốc.
Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi.
Chuyển hóa: Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ: Nửa đời trong huyết tương từ 7 - 12 giờ. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%.
Cách dùng Siro Abrocto
Cách dùng
Thuốc Abrocto được dùng bằng đường uống. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 10ml/lần, 3 lần/ngày. Sau đó, liều dùng có thể giảm xuống 2 lần/ngày nếu dùng kéo dài.
Trẻ em 5 - 10 tuổi: Uống 5ml/lần, 3 lần/ngày. Sau đó, liều dùng có thể giảm xuống 2 lần/ngày nếu dùng kéo dài.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có triệu chứng quá liều trên người được ghi nhận cho Ambroxol. Nếu xảy ra tình trạng quá liều, cần điều trị triệu chứng. Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nguồn tài liệu được cung cấp không đề cập cụ thể về việc xử lý khi quên một liều thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Tiêu hóa: Tai biến nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.
Dị ứng: Chủ yếu phát ban.
Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Viêm phế quản mạn tính
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 5 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Tiểu đường
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hadiphar