Thuốc Acarbose 50mg Standard Chem And Pharm điều trị bệnh tiểu đường (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Acabrose là viên nén chứa hoạt chất Acarbose được khuyến nghị để điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM) ở các bệnh nhân không kiểm soát được đầy đủ chỉ với chế độ ăn kiêng, hoặc ăn kiêng và thuốc tiểu đường dạng uống. Thuốc Acabrose là sản phẩm được sản xuất bởi Standard Chem & Pharm (Đài Loan). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Standard Chem & Pharm |
| Số đăng ký | 471110002500 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Acarbose |
| Nhà sản xuất | Đài Loan |
| Nước sản xuất | Đài Loan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Acarbose 50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acarbose | 50mg |
Công dụng của Thuốc Acarbose 50mg
Chỉ định
Thuốc Acabrose được khuyến nghị để điều trị bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin (NIDDM) ở các bệnh nhân không kiểm soát được đầy đủ chỉ với chế độ ăn kiêng, hoặc ăn kiêng và thuốc tiểu đường dạng uống.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Chất ức chế alpha glucosidase, mã ATC: A10BF01
Trong tất cả các loài được thử nghiệm, acarbose thể hiện hoạt tính trong đường ruột. Tác động của acarbose dựa trên sự ức chế cạnh tranh của các enzym đường ruột (a-glucosidase) liên quan đến sự thoái hóa của disaccarid, oligosaccarid, và polysaccarid. Điều này dẫn đến việc chậm tiêu hóa các carbohydrat này tùy theo liều dùng. Glucose phóng thích từ các carbohydrat này sẽ vào máu ở tốc độ chậm hơn. Bằng cách này, acarbose làm giảm tăng đường huyết sau khi ăn, do đó giảm sự dao động đường huyết.
Dược động học
Sau khi uống, chỉ 1 - 2% chất ức chế hoạt tính được hấp thu.
Dược động học của acarbose được khảo sát sau khi uống 200 mg chất đánh dấu phóng xạ tại 14C cho người tình nguyện khỏe mạnh. Trung bình, 35% tổng liều phóng xạ hoạt tính (tổng chất ức chế và sản phẩm phân hủy) được bài tiết ra thận trong vòng 96 giờ. Tỷ lệ chất ức chế được bài tiết vào nước tiểu là 1,7% liều dùng. 50% hoạt chất được thải trừ ra phân trong vòng 96 giờ. Nồng độ phóng xạ trong huyết tương gồm 2 đỉnh. Đỉnh đầu tiên có nồng độ 52,2 ± 15,7μg/l sau khi dùng thuốc 1,1 ± 0,3 giờ, hoặc nồng độ 49,5 ± 26,9μg/l ở thời điểm 2,1 ± 1,6 giờ. Đỉnh thứ hai có nồng độ trung bình 586,3 ± 282,7μg/l ở thời điểm 20,7 ± 5,2 giờ. Đỉnh thứ hai nồng độ cao hơn do sự hấp thu các sản phẩm phân hủy của vi sinh từ các phần ruột xa. Ngược với tổng hoạt tính phóng xạ, nồng độ tối đa trong huyết tương của chất ức chế thấp hơn 10 - 20 lần. Thời gian bán thải trong huyết tương là 3,7 ± 2,7 giờ ở giai đoạn phân bố và 9,6 ± 4,4 giờ ở giai đoạn thải trừ.
Thể tích phân bố tương đối là 0,32 l/kg thể trọng đã được tính từ người tình nguyện khỏe mạnh khi nghiên cứu nồng độ trong huyết tương.
Cách dùng Thuốc Acarbose 50mg
Cách dùng
Acarbose dùng đường uống, nên nhai với thức ăn lúc bắt đầu ăn, hoặc nuốt nguyên viên với một ít nước trước bữa ăn. Do có sự khác biệt lớn giữa các người bệnh về hoạt tính glucosidase ở niêm mạc ruột, vì vậy không có liều dùng cố định, nên điều trị bệnh nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng và sự dung nạp tác dụng phụ đường ruột.
Liều dùng
Người lớn
Liều khuyến nghị khởi đầu là 50 mg x 3 lần/ngày. Tuy nhiên vài bệnh nhân cần điều chỉnh liều dùng dần dần để giảm thiểu tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Nên bắt đầu điều trị ở liều 50 mg x 1 - 2 lần/ngày, sau đó điều chỉnh lên 3 lần/ngày.
Sau 6 đến 8 tuần điều trị, nếu bệnh nhân không có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, có thể tăng liều dùng lên 100 mg x 3 lần/ngày. Đôi khi cũng cần tăng đến 200 mg x 3 lần/ngày.
Nếu bệnh nhân bị khó chịu mặc dầu đã cẩn thận trong chế độ ăn uống, không nên tăng liều dùng lên, và nếu cần thì phải giảm liều tùy theo độ nặng của tác dụng phụ và quyết định lâm sàng của thầy thuốc kê đơn.
Acarbose được dùng cho điều trị lâu dài.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cần thiết điều chỉnh liều dùng bình thường của người lớn cho bệnh nhân cao tuổi.
Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi:
Tính an toàn và hiệu quả của acarbose ở trẻ em và thiếu niên chưa được thiết lập. Không nên dùng acarbose cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không giống như các thuốc sulfonylurea hoặc insulin, dùng quá liều acarbose không gây hạ đường huyết. Dùng quá liều có thể làm tăng nhẹ đầy bụng, tiêu chảy, và khó chịu ở bụng, sẽ bớt sau thời gian ngắn. Trong trường hợp dùng quá liều, bệnh nhân không nên uống hay ăn các loại carbohydrat (polysaccharid, oligosaccharid và disaccharid) trong vòng 4 - 6 giờ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000), không rõ (không thể đánh giá từ dữ liệu sẵn có).
| Phân nhóm cơ quan | Rất thường gặp (≥ 1/10) | Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) | Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100) | Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) | Không rõ |
|---|---|---|---|---|---|
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thiếu tiểu cầu | ||||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứng (nổi mẩn đỏ, ban đỏ, ngoại ban, nổi mề đay) | ||||
| Rối loạn mạch máu | Phù | ||||
| Rối loạn đường tiêu hóa | Đầy hơi | Tiêu chảy, đau bụng và đau đường tiêu hóa | Buồn nôn, nôn mửa, rối loạn dạ dày | ||
| Rối loạn gan mật | Tăng enzym gan | Vàng da | Vàng da |
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
Viêm ruột, Suy gan, Hạ đường huyết
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Standard Chem & Pharm