Thuốc Aciclovir 800mg Meyer điều trị nhiễm Herpes zoster, thủy đậu (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Aciclovir 800mg Meyer điều trị nhiễm Herpes zoster, thủy đậu (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Aciclovir Meyer của Công ty Liên doanh Meyer – BPC, thành phần chính là acyclovir, dùng để điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zosterd người lớn; thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam MEYER-BPC
Số đăng ký 893110052000
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Acyclovir
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Aciclovir 800mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acyclovir 800mg

Công dụng của Thuốc Aciclovir 800mg

Chỉ định

Thuốc Aciclovir Meyer được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster người lớn.
  • Ðiều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Dược lực học

Acyclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes.

Đầu tiên, acyclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase. Sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Acyclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến chuyển hóa của tế bào bình thường.

Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 (HSV-1), kém hơn ờ virus Herpes simplex type 2 (HSV-2), virus Varicella zoster (VZV), tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV).

Dược động học

Hấp thu: Khả dụng sinh học của acyclovir khoảng 20%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.

Phân bố: Acyclovir phân bố rộng trong dịch cơ thể và các cơ quan. Nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được sau 1,5 - 2 giờ.

Chuyển hóa: Một lượng nhỏ thuốc được chuyển hóa ở gan, phần lớn thải qua thận dưới dạng không biến đổi.

Đào thải: Qua thận.

Cách dùng Thuốc Aciclovir 800mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị thủy đậu và zona

  • Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 5 lần/ngày, trong 7 ngày.

  • Trẻ em trên 6 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên x 4 lần/ngày.

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Nên sử dụng viên Acyclovir 200 mg hay Acyclovir 400 mg. 

Liều dùng cụ thể như sau:

  • Trẻ em: Bệnh varicella: Uống mỗi lần 20 mg/kg thể trọng/ngày (tối đa 800 mg)

  • Trẻ em dưới 2 tuổi uống mỗi lần 200 mg x 4 lần/ngày.

  • Trẻ em 2 - 5 tuổi: Uống mỗi lần 400 mg x 4 lần/ ngày.

Với người bệnh suy thận, người cao tuổi: Liều nên được điều chỉnh:

  • Độ thanh thải creatinin 10 - 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.

  • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện, suy thận.

Xử lý: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Aciclovir Meyer, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.

  • Tâm thần: Nhức đầu.

  • Da và mô dưới da: Ban da.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Chóng mặt, tình trạng lẫn lộn, ảo giác, buồn ngủ. Triệu chứng này thường gặp ở bệnh nhân suy thận hay có những yếu tố tạo khuynh hướng mắc bệnh.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận, Vô niệu

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.