Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Acid Amin 8% Otsuka điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính (200ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Acid Amin 8% Otsuka điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính (200ml)
Mô tả

Aminoleban là sản phẩm của Công ty CP Otsuka OPV, thành phần chính là L-Arginin HCl, L-Histidin.HCl.H2O, L-Methionin, L-Phenylalanin. Thuốc là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch có tác dụng điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Otsuka
Số đăng ký 893110115824
Dạng bào chế Dung dịch
Quy cách Chai x 200ml
Thành phần L-Arginine HCL, L-Histidine, L-Methionine...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Acid Amin 8%

Thông tin thành phần Hàm lượng
L-Arginine HCL 1.46g
L-Histidine 0.64g
L-Methionine 0.2g
L-Phenylalanine 0.2g
L-Threonine 0.9g
L-Valine 1.68g
Glycine 1.8g
L-Lysine 1.52g
L-Tryptophan 0.14g
L-Leucine 2.2g
L-Isoleucine 1.8g
L-Proline 1.6g
L-Serine 1g
L-Alanine 1.5g
L-Cysteine 0.08g
Natri bisulfite 0.06g

Công dụng của Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Acid Amin 8%

Chỉ định

Điều trị bệnh lý não do gan ở bệnh nhân suy gan mãn tính. 

Dược lực học

Khi truyền tĩnh mạch Aminoleban cho các bệnh nhân não gan do bệnh gan mãn tính, làm cải thiện nhanh phân độ hôn mê (Chỉ số đánh giá sự rối loạn của ý thức) và giảm nhanh nồng độ amoniac trong máu.

Aminoleban làm cải thiện chức năng tâm thần kinh, được đánh giá bằng hoạt động viết, vẽ, run rẩy, thử nghiệm nối số, định hướng và tính toán cũng như kết quả điện não đồ.

Hiệu quả của Aminoleban trên bệnh lý não gan trong các nghiên cứu lâm sàng được tổng kết trong bảng dưới đây:

Hoàn cảnh lâm sàngTỉ lệ cải thiện*
Bệnh não do xơ gan73,3% (198/270)
Bệnh não do ung thư tế bào gan HCC62,2% (56/90)
Bệnh não do nguyên nhân khác62,5% (5/8)
Tổng cộng70,4% (259/368)

*Cải thiện có ý nghĩa hoặc giải quyết hoàn toàn sự rối loạn ý thức hoặc cải thiện phân độ hôn mê.

Dược động học

Các acid amin đánh dấu bằng Carbon trên công thức của Aminoleban được phân bố dễ dàng trong cơ thể sau khi truyền tĩnh mạch cho chuột. Sau 6 giờ, 50 - 70% acid amin được được phân bố trong các phân đoạn protein của huyết tương, tỉ lệ acid amin phân nhánh so với acid amin toàn phần đạt cao nhất trong não. Trong vòng 72 giờ sau khi truyền, sự thải trừ của thuốc là 5,9% trong nước tiểu, 2,6% trong phân và 41,7% trong khí thở ra.

Cách dùng Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Acid Amin 8%

Cách dùng

Tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Liều dùng thông thường ở người lớn là 500 ml - 1000 ml dung dịch Aminoleban cho một lần tiêm truyền bằng cách truyền nhỏ giọt.

Tốc độ truyền trung bình thông qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên là 1,7 - 2,7 ml/phút ở người lớn (tương đương với 3 - 5 giờ cho 500 ml).

Tổng liều sử dụng cho dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa là 500 ml - 1000 ml dung dịch.

Aminoleban kết hợp với một dung dịch Dextrose hoặc một dung dịch tương hợp khác truyền trong vòng 24 giờ thông qua hệ thống tĩnh mạch trung tâm.

Liều dùng cũng được điều chỉnh phụ thuộc vào tuổi tác, triệu chứng và cân nặng của bệnh nhân.

Sử dụng ở người lớn tuổi: Những bệnh nhân lớn tuổi thường có suy giảm các chức năng sinh lý, do vậy để thận trọng nên giảm liều và tốc độ truyền.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các chất chuyển hóa của acid amin có thể bị giữ lại nên có thể làm xấu đi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Nếu có khả năng xảy ra quá liều, nên đánh giá lại tình trạng bệnh nhân và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.

Tác dụng phụ

Phản ứng quá mẫn: Hiếm khi gặp phát ban ngoài da. Nếu xảy ra phát ban ngoài da cần dừng ngay việc tiêm truyền và tiến hành những biện pháp điều trị thích hợp.

Đường tiêu hoá: thỉnh thoảng có xảy ra nôn và buồn nôn.

Hệ tim mạch: Ít khi xảy ra đau ngực và đánh trống ngực.

Chuyển hóa: Lượng nitơ có trong chế phẩm này có thể nhất thời gây ra tăng nồng độ amoniac trong máu.

Khi truyền một lượng lớn dung dịch Aminoleban hoặc truyền với tốc độ nhanh có thể xảy ra tình trạng nhiễm toan.

Các tác dụng khác: Ít khi xảy ra rét run, sốt, đau đầu, đau mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.