Dung dịch dùng ngoài Acnequidt Hóa Dược điều trị bệnh trứng cá (20ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 14 phút
Dung dịch dùng ngoài Acnequidt Hóa Dược điều trị bệnh trứng cá (20ml)
Mô tả

Acnequidt của công ty cổ phần hóa dược Việt Nam, có thành phần gồm clindamycin 200 mg và metronidazole 160 mg. Thuốc dùng để điều trị bệnh trứng cá (đặc biệt với trứng cá mủ và trứng cá bọc), bệnh trứng cá đỏ, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm nha chu, viêm nang lông và các nhiễm khuẩn da khác. Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng điều trị hỗ trợ trong các trường hợp viêm da tăng tiết bã nhờn. 

Acnequidt, lọ 20 ml, hộp 1 lọ. Bào chế dạng dung dịch dùng ngoài.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hóa Dược
Số đăng ký 893115273500
Dạng bào chế Dung dịch dùng ngoài
Quy cách Hộp
Thành phần Clindamycin, Metronidazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch dùng ngoài Acnequidt

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clindamycin 200mg
Metronidazol 160mg

Công dụng của Dung dịch dùng ngoài Acnequidt

Chỉ định

Thuốc Acnequidt được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị bệnh trứng cá (đặc biệt với trứng cá mủ và trứng cá bọc), bệnh trứng cá đỏ.
  • Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang
  • Điều trị viêm nha chu. 
  • Điều trị viêm nang lông và các nhiễm khuẩn da khác. 
  • Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp viêm da tăng tiết bã nhờn.

Dược lực học

Clindamycin là kháng sinh thuộc nhóm lincosamid. Tác dụng của clindamycin là liên kết với tiểu phẩn 50s của ribosom, do đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Clindamycin có tác dụng kìm khuẩn ở nồng độ thấp và diệt khuẩn ở nồng độ cao. Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với clindamycin là methyl hóa RNA trong tiểu phần 50s của ribosom của vi khuẩn.

Metronidazole là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, giardia và trên vi khuẩn kị khí.

Cơ chế tác dụng của metronidazole là nhóm 5 - nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết.

Dược động học

Khi dùng tại chỗ nhiều lần, clindamycin được hấp thu qua da nhưng nồng độ clindamycin hiện diện trong huyết tương rất thấp và dưới 0,2% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu.

Cách dùng Dung dịch dùng ngoài Acnequidt

Cách dùng

Thuốc Acnequidt được dùng ngoài da hoặc nhỏ trực tiếp vào nơi bị bệnh (tai, mũi, miệng).

Liều dùng 

  • Điều trị trứng cá và các nhiễm khuẩn khác: Bôi nhẹ vào vùng da bị bệnh sau khi đã được làm sạch và khô, ngày 1 - 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, viêm nha chu: Nhỏ trực tiếp vào nơi bị bệnh, tai, mũi và miệng. Dùng 3 lần 1 ngày, một đợt điều trị khoảng 2 tuần, nếu cần có thể lặp lại một đợt điều trị nữa.
  • Sử dụng thuốc theo đơn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngừng dùng thuốc nếu ỉa chảy, viêm đại tràng hoặc chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa, giảm bạch cầu xảy ra và thông báo cho bác sỹ để kịp thời điều trị.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Acnequidt, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Có thể bị khô da tại chỗ, kích ứng da, viêm da tiếp xúc, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 15 tuổi