Thuốc Acnotin 20mg MEGA We care điều trị mụn trứng cá nặng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Acnotin 20mg MEGA We care điều trị mụn trứng cá nặng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Acnotin 20 của công ty Mega Lifesciences Public Company Limited, thành phần chính là isotretinoin, dùng để điều trị mụn trứng cá toàn thân, chỉ định trong trường hợp mụn trứng cá nặng, mụn trứng cá không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường, mụn trứng cá gây biến dạng mặt để lại nhiều sẹo xấu, mụn trứng cá kéo dài lâu năm gây ảnh hưởng trầm trọng đến nghề nghiệp, tâm lý xã hội.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thái Lan MEGA We care
Số đăng ký VN-18371-14
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Isotretinoin
Nhà sản xuất Thái Lan
Nước sản xuất Thái Lan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Acnotin 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Isotretinoin 20mg

Công dụng của Thuốc Acnotin 20mg

Chỉ định

Thuốc Acnotin 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Isotretinoin là một retinoid điều trị mụn trứng cả toàn thân, chỉ định trong trường hợp mụn trứng cá nặng, mụn trứng cá không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường, mụn trứng cá gây biến dạng mặt để lại nhiều sẹo xấu, mụn trứng cá kéo dài lâu năm gây ảnh hưởng trầm trọng đến nghề nghiệp, tâm lý xã hội.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng thật sự của isotretinoin chưa được biết. Theo những hiểu biết hiện nay thì isotretoin có tác dụng làm giảm kích thước tuyến bã nhờn và ức chế hoạt động của tuyến bã nhờn, vì thế làm giảm sự bài tiết bã nhờn. Ngoài ra, còn có tác dụng kháng viêm trên da.

Dược động học

Hấp thu

Isotretinoin được hấp thu qua đường tiêu hóa, uống isotretinoin trong bữa ăn có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc nhờ đặc tính dễ hấp thu của thuốc do có tính ưa lipid cao.

Phân bố

Isotretinoin gắn kết mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99,9%).

Thể tích phân bố của isotretinoin ở người chưa được xác định vì isotretinoin không có sẵn như khi dùng đường tĩnh mạch. Ít có các thông tin về sự phân bố của isotretinoin vào các mô.

Nồng độ isotretinoin trong lớp biểu bì bằng một nửa so với trong huyết thanh.

Nồng độ isotretinoin trong huyết tương khoảng 1,7 lần so với máu toàn phần do sự thâm nhập kém của isotretinoin vào các tế bào hồng cầu.

Chuyển hóa

Isotretinoin được chuyển hóa ở gan và có thể ở cả thành ruột non. Chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong máu và nước tiểu dưới dạng 4 - oxo - isotretinoin. Ngoài ra còn có các chất chuyển hóa khác như tretinoin và 4 - oxo - tretinoin.

Thải trừ

Isotretinoin được đào thải chủ yểu nhờ sự chuyển hóa ở gan và bài tiết qua mật. Isotretinoin được đào thải qua phân và nước tiểu với lượng tương đương. Thời gian bán thải của isotretinoin từ 10 đến 20 giờ.

Cách dùng Thuốc Acnotin 20mg

Cách dùng

Acnotin 20 dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng thông thường ở người lớn và thanh niên là 0,5 - 1 mg/kg cân nặng mỗi ngày (chia thành hai liều, dùng trong bữa ăn) trong 15 - 20 tuần.

Liều tối đa là 2 mg/kg cân nặng mỗi ngày được áp dụng cho những bệnh nhân bị mụn trứng cá rất nặng hoặc mụn ban đầu xuất hiện ở ngực hay lưng thay vì ở mặt.

Hiệu quả điều trị và tác dụng phụ của thuốc có thể khác nhau ở từng bệnh nhân sau 4 tuần điều trị, do đó nên điều chỉnh liều điều trị duy trì trong khoảng từ 0,1 - 1 mg/kg cân nặng mỗi ngày, tuỳ tùng trường hợp cụ thể. Trong thời gian đầu điều trị bằng isotretinoin, mụn trứng cá có thể xuất hiện nhiều hơn một chút và thoáng qua, đôi khi cần điều trị kết hợp với liệu pháp adrenocorticoid.

Thời gian điều trị thường kéo dài khoảng 16 tuần. Khi đánh giá hiệu quả điều trị cần lưu ý rằng tình trạng bệnh vẫn được cải thiện ngay cả khi ngưng dùng thuốc. Do đó, nên ngưng ít nhất 8 tuần trước khi bắt đầu điều trị nhắc lại bằng isotretinoin và liều điều trị nhắc lại cũng giống như liều điều trị ban đầu.

Dùng đồng thời với các thuốc bôi tại chỗ: Không được dùng đồng thời với các thuốc điều trị mụn trứng cá bôi tại chỗ có tác dụng làm bong da, tiêu sừng hoặc xạ trị bằng tia cực tím. Bệnh nhân nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Nếu cần có thể hỗ trợ điều trị bằng thuốc trị mụn trứng cá bôi tại chỗ có tác dụng nhẹ.

Thuốc không phù hợp để điều trị mụn trứng cá ở trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều Isotretinoin gây triệu chứng thừa vitamin A. Thường là đau bụng, chóng mặt, tăng áp lực nội sọ, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, kích ứng da và ngứa.

Xử trí khi quá liều

Để giảm hấp thu: Rửa dạ dày có thể được áp dụng trong hai giờ đầu sau khi bị quá liều. Ngưng dùng thuốc ở những bệnh nhân có triệu chứng quá liều ngay ở liều điều trị.

Theo dõi

Theo dõi sự gia tăng áp lực nội sọ: Phải tiến hành thử thai đối với bệnh nhân nữ có nguy cơ có thai ngay khi xảy ra quá liều và 1 tháng sau đó. Trong trường hợp có thai, phải cân nhắc thật kỹ về việc tiếp tục có thai và nguy cơ di dạng bào thai. Thử máu đề xác định nồng độ isotretinoin và chất chuyển hóa của nó.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Acnotin 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Phần lớn tác dụng phụ của isotretinoin liên quan đến liều, ở liều thông thường, tỉ lệ giữa nguy cơ và lợi ích của thuốc là chấp nhận được.

Không xác định tần suất

  • Triệu chứng thừa vitamin A: Thường bị khô da, niêm mạc, nứt môi, chảy máu cam, viêm kết mạc mắt, đục giác mạc có hồi phục và không sử dụng được kính áp tròng.

  • Da và các phần phụ khác: Ngoại ban, ngứa, viêm da, đỗ mồ hôi u hạt mưng mủ, viêm quanh móng, teo móng, tăng tạo mô hạt, rụng tóc, xuất hiện nhiều trứng cá, rậm lông, tăng sắc tố, da tăng nhạy cảm với ánh sáng.

  • Cơ và xương: Đau cơ, đau khớp, tăng sinh xương, viêm gân và các thay đổi khác về xương.

  • Tâm thần và hệ thần kinh trung ương: Rối loạn hành vi, trầm cảm, đau đầu, tăng áp lực nội sọ, động kinh.

  • Giác quan: Rối loạn thị trường, giảm thính lực ở một vài tần số nhất đinh, sợ ánh sáng, rối loạn thích ứng trong bóng tối (giảm thị trường về đêm), đục thuỷ tinh thề, viêm giác mạc.

  • Hệ tiêu hoá: Buồn nôn, viêm đại tràng, viêm hồi tràng và kết tràng, chảy máu tiêu hoá.

  • Gan, mật: Tăng men gan tạm thời và có hồi phục, đôi khi có trường hợp bị viêm gan. Trong rất nhiều trường hợp, sự thay đổi vẫn nằm trong giới hạn bình thường và trở về giá trị ban đầu ngay trong thời gian điều trị. Tuy nhiên, vẫn có một số trường hợp phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.

  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Máu: Giảm bạch cầu, hồng cầu, tăng hoặc giảm tiểu cầu, tăng tốc độ lắng máu.

  • Xét nghiệm cận lâm sàng: Tăng cholesterol và triglycerid huyết thanh, tăng acid uric huyết. Đã ghi nhận trường hợp giảm HDL, nhất là ờ liều cao và ở những bệnh nhân mà gia đình có tiền sử rối loạn chuyển hoá lipid, đái tháo đường, béo phì hoặc nghiện rượu. Những thay đổi này có liên quan đến liều và sẽ trở về bình thường khi giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc. Tuy nhiên, vẫn phải cảnh báo cho bệnh nhân về những tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc.

  • Ảnh hưởng đến sức đề kháng: Nhiễm trùng tại chỗ hoặc toàn thân do vi khuẩn gram dương (Staphylococcus Aureus).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy thận cấp, Suy thận mạn, Suy gan

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.