Kem bôi da Acyclovir Sinil điều trị nhiễm virus Herpes simplex (5g)
| Mô tả |
Kem bôi Acyclovir Sinil 5G thuộc về sản phẩm điều trị Herpes simplex để ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục cùng những dạng nặng gây suy giảm miễn dịch. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sinil |
| Số đăng ký | VN-13200-11 |
| Dạng bào chế | Kem |
| Quy cách | Tuýp |
| Thành phần | Acyclovir |
| Nhà sản xuất | Hàn Quốc |
| Nước sản xuất | Hàn Quốc |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Kem bôi da Acyclovir
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acyclovir | 250mg |
Công dụng của Kem bôi da Acyclovir
Chỉ định
Thuốc Acyclovir Sinil được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị Herpes simplex và ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục các dạng nặng cũng như tình trạng suy giảm hệ miễn dịch.
Dược lực học
Vì Acyclovir chính là chất tương tự như nucleosid nên nó có tác dụng chọn lọc ở tế bào nhiễm virus Herpes. Để có được tác dụng acyclover cần được phosphoryl hóa thành hoạt chất acyclovir triphosphat. Ở chặng đầu thì Acyclovir sẽ được chuyển hóa tạo thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus thymidikinase, sau đó chuyển tiếp thành acyclovir diphosphat và acyclovir triphosphat nhờ vào một số enzym khác của tế bào.
Với acyclovir thì nó mạnh nhất ở virus Herpes simplex typ1 và kém hơn ở HSV 2. Trên lâm sàng không thấy được Acyclovir Sinil 5G có hiệu quả với người bị nhiễm CMV.
Dược động học
Người ta đã nghiên cứu trên 6 bệnh nhân nam tự nguyện để đánh giá mức độ hấp thu acyclovir. Khi bôi thuốc với diện tích 710 cm2 mỗi ngày 5 lần cách nhau 2 giờ trong thời gian 4 ngày. Thì lượng kem bôi sẽ bài tiết qua nước tiểu định lượng hàng ngày còn nồng độ acyclovir trong huyết tương được định lượng 1 giờ sau dùng.
Lượng Acyclovir trung bình sẽ bài tiết qua đường niệu 0.04% và nồng độ ở huyết thanh nhỏ hơn trong huyết thanh nhỏ hơn 0,01 μM với 5 bệnh nhân và 1 bệnh nhân là 0,014 μM ở 1 bệnh nhân. Thuốc có sự hấp thụ toàn thân rất nhỏ.
Cách dùng Kem bôi da Acyclovir
Cách dùng
Thuốc dùng để bôi.
Liều dùng
Bôi 1 lớp mỏng x 5 lần/ngày, cách mỗi 4 giờ x 5 ngày.
Nếu tổn thương lành sau 5 ngày nên tiếp tục dùng thuốc thêm 5 ngày nữa.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng của quá liều: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hoà tan 2,5mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.
Điều trị: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Acyclovir Sinil , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Cảm giác rát bỏng hoặc như bị kim châm có thể xảy ra thoáng qua sau khi dùng acyclovir cream. Một vài bệnh nhân bị nổi ban hoặc bị khô và tróc da nhẹ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sinil