Thuốc Acyclovir Boston 200 điều trị nhiễm Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu (5 vỉ x 5 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Acyclovir Boston 200 điều trị nhiễm Herpes simplex, Herpes zoster, thủy đậu (5 vỉ x 5 viên)
Mô tả

Thuốc Acyclovir 200 của công ty Boston Việt Nam có thành phần chính acyclovir giúp điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex, điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn. Thuốc còn sử dụng điều trị khởi đầu và phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục; điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Quy cách đóng gói hộp 5 vỉ x 5 viên trong một hộp carton và một tờ HDSD.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Boston
Số đăng ký 893110279523
Dạng bào chế Viên nén
Thành phần Acyclovir
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Acyclovir Boston 200

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acyclovir 200mg

Công dụng của Thuốc Acyclovir Boston 200

Chỉ định

Thuốc Acyclovir được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex type 1 và  2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
  • Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
  • Điều trị khởi đầu và phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục.
  • Điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

Dược lực học

Acyclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes.

Khi vào cơ thể, acyclovir được phosphoryl hóa để trở thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat có tác dụng ức chế tổng hợp ADN của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến sự chuyển hóa của tế bào bình thường.

Acyclovir có tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex type 1 và kém hơn ở virus Herpes simplex 2, virus Varicella zoster.

Dược động học

Hấp thu

Khả dụng sinh học theo đường uống của acyclovir khoảng 20% (15 - 30%), thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Phân bố

Acyclovir được phân bố rộng khắp trong dịch cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein thấp (9 - 35%).

Chuyển hóa

Một lượng thuốc nhỏ được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi.

Thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em khoảng 2 - 3 giờ, ở trẻ sơ sinh khoảng 4 giờ.

Cách dùng Thuốc Acyclovir Boston 200

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, không cần chú ý đến bữa ăn. Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh

Liều dùng

Điều trị nhiễm Herpes simplex

Người lớn: 200 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5 - 10 ngày. Ở người suy giảm miễn dịch dùng liều 400 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5 - 10 ngày.

Trẻ em trên 2 tuổi: Dùng bằng liều người lớn.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng một nửa liều người lớn.

Phòng ngừa tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp

Người lớn: 200 - 400 mg/lần x 4 lần/ngày, dùng cách nhau khoảng 6 giờ.

Trẻ em trên 2 tuổi: Dùng bằng liều người lớn.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng một nửa liều người lớn.

Điều trị thủy đậu và zona

Người lớn: 800 mg/lần x 5 lần/ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 7 ngày.

Trẻ em bệnh Varicella: 20 mg/kg thể trọng/lần (tối đa 800 mg) x 4 lần/ngày, dùng trong 5 ngày, hoặc có thể dùng theo liều:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 200 mg/lần x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em 2 - 5  tuổi: 400 mg/lần x 4 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 800 mg/lần x 4 lần/ngày.

Người cao tuổi

Ở người cao tuổi, độ thanh thải toàn phần acyclovir của cơ thể giảm song song với độ thanh thải creatinin. Vì vậy phải lưu ý bổ sung nước cho bệnh nhân và phải điều chỉnh liều phù hợp cho bệnh nhân suy thận.

Người suy thận

Với bệnh nhân nhiễm Herpes simplex hoặc Varicella zoster, liều dùng như người bình thường song cần lưu ý:

  • Khi độ thanh thải creatinin từ 10 - 25 ml/phút: Cách 8 giờ uống thuốc 1 lần.

  • Khi độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: Cách 12 giờ uống thuốc 1 lần.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Có kết quả trong ống thận (khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ  hòa tan 2,5 mg/ml hoặc khi creatinin huyết thanh cao), suy thận, trạng thái kích thích bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị

Thẩm tách máu bệnh nhân cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và chất điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Acyclovir, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn (ngắn hạn).

  • Dùng dài hạn gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ban, nhức đầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận cấp, Suy thận mạn

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.