Thuốc Adalat LA 30 Bayer điều trị tăng huyết áp, dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Adalat LA 30 Bayer điều trị tăng huyết áp, dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Adalat LA 30Mg là thuốc điều trị tăng huyết áp, bào chế dạng viên phóng thích kéo dài, hình thái tròn, lồi, có vỏ bọc màu hồng, một mặt có lỗ được khoan bằng laser, mặt kia là hàng chữ ADALAT 30. Thuốc đóng gói thành hộp 30 viên (3 vỉ x 10 viên).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức Bayer
Số đăng ký 400110400623
Dạng bào chế Viên nén phóng thích kéo dài
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Nifedipine
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Adalat LA 30

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nifedipine 30mg

Công dụng của Thuốc Adalat LA 30

Chỉ định

Thuốc Adalat LA 30 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp tất cả các mức độ. 
  • Dùng đơn độc hoặc phối hợp với một thuốc chẹn beta để dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Dược lực học

Nifedipine là một chất đối kháng calci thuộc nhóm 1,4-dihydropyridine. Các thuốc đối kháng calci làm giảm dòng ion calci đi qua màng vào trong tế bào thông qua kênh calci chậm. Nifedipine đặc biệt tác dụng lên tế bào cơ tim và tế bào cơ trơn của động mạch vành và các mạch máu đối kháng ngoại biên.

Tác dụng chính của nifedipine là giãn cơ trơn động mạch bao gồm cả tuần hoàn mạch vành và ngoại vi.

Viên nén Adalat LA được bào chế để có thể đạt được sự phóng thích có kiểm soát nifedipine ở mức đủ để đạt được hiệu quả sử dụng lâm sàng với liều uống thuốc một lần mỗi ngày.

Dược động học

Viên Adalat LA được sản xuất nhằm cung cấp nifedipine ở tỉ lệ xấp xỉ không đổi trong 24 giờ. Nifedipine được phóng thích từ viên thuốc bắt đầu ở tốc độ từ mức zero qua quá trình hút-đẩy thẩm thấu được kiểm soát qua màng.

Hấp thu: Sau khi uống, nifedipine được hấp thu gần như hoàn toàn. Khả dụng toàn thân của nifedipine uống dạng phóng thích ngay (viên nang nifedipine) là 45 - 56% do tác dụng chuyển hoá đầu tiên. Sinh khả dụng ở trạng thái ổn định của viên nén Adalat LA vào khoảng 68 - 86% so với viên nang nifedipine. Thức ăn làm thay đổi nhẹ mức độ hấp thu ban đầu nhưng không làm ảnh hưởng đến mức độ khả dụng của thuốc.

Phân bố: Có khoảng 95% nifedipine được gắn kết với protein huyết tương (albumin). Thời gian phân bố bán phần sau khi truyền tĩnh mạch được xác định là 5 đến 6 phút.

Chuyển hóa: Sau khi uống, nifedipine được chuyển hoá ở thành ruột và gan, chủ yếu qua quá trình oxy hoá. Các chất chuyển hoá này không có hoạt tính dược lực học. Nifedipine được bài xuất chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hoá và có khoảng 5 - 15% được bài xuất qua mật vào trong phân, nifedipine dạng không chuyển hoá được tìm thấy với lượng rất nhỏ (dưới 0,19%) trong nước tiểu.

Thải trừ: Thời gian bán thải cuối cùng từ 1,7 đến 3,4 giờ ở các dạng bào chế quy ước (nifedipine viên nang) thời gian bán thải cuối cùng của Adalat LA không thể hiện một tham số có ý nghĩa vì nồng độ thuốc trong huyết tương được duy trì trong thời gian phóng thích từ viên thuốc và hấp thu. Sau khi phóng thích và hấp thu liều cuối cùng, nồng độ thuốc trong huyết tương cuối cùng sẽ giảm xuống với thời gian bán thải như đối với dạng bào chế quy ước.

Cách dùng Thuốc Adalat LA 30

Cách dùng

Dùng đường uống.

Thuốc được uống nguyên viên với một cốc nước, không phụ thuộc vào bữa ăn. Các lần uống thuốc nên cách nhau khoảng 24 giờ, tức là uống vào ở cùng một thời điểm mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng.

Viên nén Adalat LA phải được uống nguyên viên, không được cắn, nhai hay bẻ viên thuốc đủ trong bất cứ trường hợp nào. 

Liều dùng

Liều ban đầu khuyến cáo trong tăng huyết áp nhẹ đến trung bình là một viên nén 20 mg một lần mỗi ngày. Đối với tăng huyết áp nặng, liều ban đầu khuyến cáo là một viên nén 30 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều lên mức tối đa 90 mg một lần mỗi ngày tùy theo các yêu cầu đối với từng bệnh nhân.

Đối với phòng ngừa cơn đau thắt ngực, liều ban đầu khuyến cáo là một viên nén 30 mg một lần mỗi ngày. Liều có thể tăng tùy theo các yêu cầu đối với từng bệnh nhân lên mức tối đa 90 mg một lần mỗi ngày. Những bệnh nhân được kiểm soát tăng huyết áp hoặc các triệu chứng đau thắt ngực bằng viên nang Adalat hoặc Adalat retard có thể chuyển sang dùng Adalat LA một cách an toàn. Hiệu quả phòng ngừa cơn đau thắt ngục được duy trì khi bệnh nhân được chuyển từ các thuốc đối kháng calci khác như diltiazem hay verapamil sang Adalat LA. Những bệnh nhân chuyển từ các thuốc đối kháng calci khác sang Adalat LA nên khởi đầu điều trị với liều khuyến cáo ban đầu là 30 mg Adalat LA một lần mỗi ngày. Sau đó có thể bắt đầu điều chỉnh liều cao hơn bảo đảm hiệu quả về lâm sàng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Trong trường hợp ngộ độc nifedipine nặng có các triệu chứng sau: Rối loạn tri giác có thể đưa đến hôn mê, tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim nhanh/chậm, tăng đường huyết, toan chuyển hoá, giảm oxy, sốc tim kèm phù phổi.

Điều trị

Trong điều trị, biện pháp hàng đầu là loại bỏ hoạt chất và hồi phục các tình trạng ổn định của hệ tim mạch.

Sau chỉ định rửa dạ dày thật kỹ, nếu cần có thể phối hợp thụt rửa ruột non.

Đặc biệt trong trường hợp ngộ độc nifedipine, cần phải loại bỏ thuốc càng nhiều càng tốt, gồm cả ở ruột non, để tránh tình trạng hấp thu hoạt chất tiếp tục.

Lọc máu không có tác dụng, vì nifedipine không bị thẩm phân, nhưng có thể truyền huyết tương thay thế (gắn kết với protein huyết tương cao, thể tích phân bố tương đối thấp).

Rối loạn nhịp tim chậm có thể điều trị triệu chứng bằng các thuốc giống giao cảm beta, trường hợp nặng đe dọa sinh mạng có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời.

Tụt huyết áp hậu quả của sốc tim và giãn động mạch có thể điều trị bằng calci (10 - 20 ml dung dich calci gluconat 10% tiêm tĩnh mạch chậm và lặp lại nếu cần). Kết quả là nồng độ calci máu có thể đạt mức độ giới hạn cao hoặc hơi tăng nhẹ. Nếu không nâng được huyết áp bằng calci, có thể dùng thêm các chất giống giao cảm gây co mạch như dopamin hoặc noradrenalin. Liều lượng sử dụng các loại thuốc trên tùy theo hiệu quả đạt được.

Cần thận trọng khi truyền dịch do nguy cơ quá tải tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Adalat LA 30 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
  • Rối loạn về mạch: Phù mạch, giãn mạch.
  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch.
  • Rối lọan tâm thần: Phản ứng lo âu, rối loạn giấc ngủ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau nửa đầu, hoa mắt, run.
  • Rối loạn mắt: Rối loạn thị lực.
  • Rối loạn về tim: Chứng mạch nhanh, hồi hộp.
  • Rối loạn về mạch: Hạ huyết áp, ngất.
  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu mũi, xuất huyết mũi.
  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, dạ dày, buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng.
  • Hệ gan mật: Tăng nhẹ các men gan.
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Ban đỏ.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Mệt mỏi.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Mẩn ngứa, mày đay, ban đỏ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm/rối loạn cảm giác.
  • Rối loạn tiêu hóa: Tăng sản lợi.
  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, sưng khớp.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu nhiều, tiểu khó.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rối loạn cương dương.
  • Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Đau không đặc hiệu, lạnh run. 

Không rõ tần suất

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.
  • Rối loạn hệ thần kinh: Giảm cảm ứng xúc giác, ngủ gà.
  • Rối loạn mắt: Đau mắt.
  • Rối loạn về tim: Đau ngực.
  • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, suy yếu cơ thắt dạ dày thực quản.
  • Hệ gan mật: Vàng da.
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Hoại tử nhiễm độc biểu bì da, nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng dị ứng, ban xuất huyết có thể sờ thấy.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Loét thực quản

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.