Thuốc Adazol 400mg Dược 3-2 điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột (1 vỉ x 1 viên)
| Mô tả |
Thuốc Adazol® là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2, hoạt chất chính là albendazol, được dùng để điều trị nhiễm ký sinh trùng đường ruột như: Giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn. Thuốc Adazol® được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng albendazol 400 mg. Hộp 1 vỉ x 1 viên nén bao phim; chai 100 viên nén bao phim; chai 500 viên nén bao phim. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Dược 3-2 |
| Số đăng ký | VD-22783-15 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 1 Viên |
| Thành phần | Albendazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Adazol 400mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Albendazol | 400mg |
Công dụng của Thuốc Adazol 400mg
Chỉ định
Thuốc Adazol® được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Nhiễm ký sinh trùng đường ruột như: Giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc, giun lươn.
Dược lực học
Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat về cấu trúc có liên quan với mebendazol.
Thuốc có phổ hoạt tính rộng trên các giun đường ruột như giun móc (Ancylostoma duodenale), giun mỏ (Necator americanus), giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun kim (Enterobius vermicularis), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun tóc (Trichuris trichiura), giun Capillaria (Capillaria philippinensis), giun xoắn (Trichinella spiralis) và thể ấu trùng di trú ở cơ và da.
Albendazol có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và giai đoạn ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trưng của giun đũa và giun tóc. Dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid vẫn còn tác dụng và giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.
Cơ chế tác dụng của albendazol cũng tương tự như các benzimidazol khác. Thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp hóa các tiểu quản thành các vị tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.
Dược động học
Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun xảy ra ở ruột. Để có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.
Do chuyển hóa bước một rất mạnh, nên không thấy albendazol hoặc chỉ thấy ở dạng vết trong huyết tương.
Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,04 - 0,55 microgam/ml sau 1 đến 4 giờ.
Khi dùng thuốc với thức ăn nhiều chất mỡ, nồng độ trong huyết tương tăng lên 2 - 4 lần. Có sự khác nhau lớn giữa các cá thể về nồng độ albendazol sulfoxid trong huyết tương. Đó có thể là do sự hấp thu thất thường và do sự khác nhau về tốc độ chuyển hóa thuốc.
Albendazol sulfoxid liên kết với protein trong huyết tương tới 70%. Albendazol sulfoxid qua được hàng rào máu não và nồng độ trong dịch não - tủy bằng khoảng 1/3 nồng độ trong huyết tương.
Albendazol bị oxy hóa nhanh và hoàn toàn, thành chất chuyển hóa vẫn còn có tác dụng là albendazol sulfoxid, sau đó lại bị chuyển hóa tiếp thành hợp chất không còn tác dụng là albendazol sulfon.
Albendazol có nửa đời thải trừ khỏi huyết tương khoảng 9 giờ. Chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua thận cùng với chất chuyển hóa sulfon và các chất chuyển hóa khác. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật.
Cách dùng Thuốc Adazol 400mg
Cách dùng.
Adazol® dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc. Viên thuốc có thể được chỉ định dùng nhai hoặc nuốt.
Liều dùng
Điều trị giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc:
- Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 1 viên, liều duy nhất.
- Điều trị giun lươn: Người lớn 1 viên, 1 liều/ngày x 3 ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Adazol®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Toàn thân: Sốt.
-
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não.
-
Gan: Chức năng gan bất thường.
-
Da: Rụng tóc (phục hồi được).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
-
Máu: Giảm bạch cầu.
-
Da: Ban da, mày đay.
-
Thận: Suy thận cấp.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu. Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%).
Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định
nhiễm độc tủy xương
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Dược 3-2