Dung dịch tiêm Adrenalin 1mg/1ml hồi sức tim phổi, cấp cứu choáng phản vệ (2 vỉ x 5 ống)
| Mô tả |
Dung dịch tiêm Adrenalin của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, có thành phần chính Adrenalin. Đây là loại thuốc có tác dụng giúp hồi sức tim mạch, phổi, cấp cứu khi choáng phản vệ, cơn hen ác tính và các trường hợp nguy hiểm cấp khác sẽ được ưu tiên chỉ định thuốc. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Vinphaco |
| Số đăng ký | 893110172024 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách | Hộp 10 Ống |
| Thành phần | Adrenaline |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Dung dịch tiêm Adrenalin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Adrenaline | 1mg |
Công dụng của Dung dịch tiêm Adrenalin
Chỉ định
Adrenalin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
-
Hồi sức tim phổi.
-
Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp).
Chỉ định và sử dụng Adrenalin phải do các bác sĩ có kinh nghiệm thực hiện.
Dược lực học
Adrenalin là thuốc tác dụng trực tiếp hệ giao cảm, kích thích cả thụ thể alpha và thụ thể beta, nhưng tác dụng lên thụ thể beta mạnh hơn thụ thể alpha. Trên tim mạch, Adrenalin có tác dụng làm tăng tần số và tăng lực co bóp cơ tim, làm tăng thể tích tâm thu và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, tăng lưu lượng mạch vành, tăng sức cản ngoại vi gây tăng huyết áp tâm thu.
Trên bộ máy hô hấp, Adrenalin kích thích hô hấp nhẹ, gây giãn phế quản mạnh, nhưng lại làm dịch tiết phế quản quánh hơn.
Trên hệ tiêu hóa, Adrenalin gây giảm trương lực và giảm bài tiết của ruột, làm tăng lưu lượng máu tạng.
Trên hệ tiết niệu - sinh dục, Adrenalin làm giảm mạnh lưu lượng máu thận (có thể tới 40%), nhưng mức lọc cầu thận ít bị thay đổi, làm giảm trương lực bàng quang nhưng lại làm tăng trương lực bằng cơ trơn, nên có thể dẫn đến đái khó.
Adrenalin ức chế cơn co tử cung của phụ nữ mang thai.
Trên chuyển hóa, Adrenalin gây giảm tiết insulin, tăng tiết glucagon và tăng tốc độ phân giải glycogen dẫn đến tăng đường huyết, gây tăng hoạt tính của renin, tăng nồng độ acid béo tự do và kali trong huyết tương.
Dược động học
Phần lớn Adrenalin vào tuần hoàn đều bị bất hoạt rất nhanh do được nhập vào tế bào thần kinh, do khuếch tán và do enzym phân giải ở gan và ở các mô (enzym catechol-O-methyltransferase và enzym monoamin oxidase).
Các sản phẩm chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Cách dùng Dung dịch tiêm Adrenalin
Cách dùng
Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
Liều dùng
Liều thông thường 1mg/lần, tối đa 2mg/24h.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Do các tác dụng có hại của Adrenalin tồn tại rất ngắn vì Adrenalin bị khử hoạt rất nhanh trong cơ thể, nên việc điều trị các phản ứng ngộ độc ở người bệnh nhạy cảm với thuốc hay do dùng quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ.
Tiêm ngay thuốc có tác dụng chẹn alpha (phentolamin), sau đó tiêm thuốc có tác dụng chẹn beta (propranolol) để chống lại các tác dụng gây co mạch và loạn nhịp của Adrenalin. Có thể dùng thuốc có tác dụng gây giãn mạch nhanh (glycerin trinitrat).
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng dung dịch tiêm Adrenalin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR> 1/100
-
Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi.
-
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp.
-
Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt.
-
Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tim mạch: Loạn nhịp thất.
-
Tiêu hóa: Kém ăn, buồn nôn, nôn.
-
Thần kinh: Sợ hãi, bồn chồn, mất ngủ, dễ kích thích.
-
Tiết niệu sinh dục: Đái khó, bí đái.
-
Hô hấp: Khó thở.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Tim mạch: Xuất huyết não, phù phổi (do tăng huyết áp), hoại thư (do co mạch), loạn nhịp tim, đau thắt ngực, tụt huyết áp, chóng mặt hoa mắt, ngất xỉu, ngừng tim, hoại tử mô (do adrenalin thoát ra ngoài mạch máu khi tiêm).
-
Thần kinh: Lú lẫn, rối loạn tâm thần.
-
Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa, nhất là chuyển hóa glucose.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Cao huyết áp
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 30 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Vinphaco