Thuốc Agi-lanso Agimexpharm điều trị loét dạ dày, tá tràng (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Agi-Lanso®là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm có chứa hoạt chất Lansoprazol dùng điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng cấp, các chứng tăng tiết toan bệnh lý, như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Agimexpharm |
| Số đăng ký | VD-34101-20 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Lansoprazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Agi-lanso
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lansoprazol | 30mg |
Công dụng của Thuốc Agi-lanso
Chỉ định
Thuốc Agi-Lanso® chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày – thực quản.
- Điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp.
- Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnh lý, như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton
Mã ATC: A02BC03
Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol liên kết không thuận nghịch với H+/K+ ATPase là một hệ thống enzym có trên bề mặt tế bào thành dạ dày, do đó lansoprazol ức chế sự chuyển vận cuối cùng các ion hydrogen vào trong dạ dày. Vì hệ thống enzym H+/K+ ATPase được coi là chiếc bơm acid (proton) của niêm mạc dạ dày, nên lansoprazol và omeprazol được gọi là những chất ức chế bơm proton. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Nhờ vậy, lansoprazol được dùng điều trị ngắn ngày chứng loét dạ dày – tá tràng và điều trị dài ngày các chứng tăng tiết dịch tiêu hóa bệnh lý (như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống).
Mức độ ức chế tiết acid dạ dày phụ thuộc vào liều dùng và thời gian điều trị, nhưng lansoprazol ức chế tiết acid tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.
Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày – tá tràng bị nhiễm xoắn khuẩn này. Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như amoxicilin, clarithromycin), lansoprazol có thể có hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do H. pylori.
Dược động học
Hấp thu: Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với khả dụng sinh học tuyệt đối trên 80%. Ở người khỏe, nửa đời trong huyết tương là 1,5 (± 1,0) giờ. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 phút sau khi ăn.
Phân phối: Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
Chuyển hóa: Lansoprazol chuyển hoá nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 để thành 2 chất chuyển hóa chính: Sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Các chất chuyển hóa có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid.
Thải trừ: Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị bệnh gan nặng.
Cách dùng Thuốc Agi-lanso
Cách dùng
Thuốc Agi-Lanso® nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn, không cắn vỡ hoặc nhai viên nang.
Liều dùng
Viêm thực quản trào ngược: Uống 1 viên/ngày, trong 4 – 8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa, nếu chưa khỏi.
Loét dạ dày – tá tràng: Uống 1 viên/ngày, trong 4 – 8 tuần. Dùng phối hợp với amoxicilin, clarithromycin và các kháng sinh khác trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori.
Tăng tiết toan khác (hội chứng Zollinger – Ellison):
- Liều thường dùng bắt đầu: Uống 2 viên, 1 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo sự dung nạp và mức độ cần thiết để đủ ức chế tiết acid dịch vị và tiếp tục điều trị cho đến khi đạt kết quả lâm sàng.
- Liều uống trong những ngày sau: Uống 1 – 6 viên/ngày để duy trì tiết acid dịch vị cơ bản dưới 10 mEq/giờ (5 mEq/giờ ở người bệnh trước đó có phẫu thuật dạ dày). Liều trên 4 viên/ngày nên chia làm 2 lần uống.
Cần điều chỉnh liều cho người có bệnh gan nặng. Phải giảm liều, thường không được vượt quá 1 viên/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ phương pháp thẩm tách không loại được thuốc.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
Các phản ứng phụ thường gặp nhất với lansoprazol là ở đường tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, ngoài ra một số người bệnh có đau đầu, chóng mặt.
Thường gặp:
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
- Rối loạn tiêu hóa: Nôn mửa, buồn nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, táo bón, đầy hơi, khô miệng hoặc họng, khối u tuyến đáy dạ dày (lành tính).
- Rối loạn gan mật: Tăng men gan.
- Rối loạn da và mô dưới da: Nổi mày đay, ngứa, phát ban.
- Rối loạn tổng quát: Mệt mỏi.
Ít gặp:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống, đau khớp, đau cơ.
- Rối loạn tổng quát: Phù.
- Cận lâm sàng: Tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.
Hiếm gặp:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu.
- Rối loạn tâm thần: Ảo giác, mất ngủ, nhầm lẫn.
- Rối loạn hệ thần kinh: Dị cảm, chóng mặt, bồn chồn, buồn ngủ, run.
- Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác.
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy, nhiễm nấm candida ở thực quản, viêm lưỡi, rối loạn vị giác.
- Rối loạn gan mật: Viêm gan, vàng da.
- Rối loạn da và mô dưới da: Đốm xuất huyết, ban xuất huyết, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ.
- Rối loạn hệ thống sinh sản và vú: To vú đàn ông.
- Rối loạn tổng quát: Phù mạch, sốt, tăng tiết mồ hôi, chán ăn, bất lực.
Rất hiếm gặp:
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết:Thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.
- Rối loạn tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm miệng.
- Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
- Cận lâm sàng: Tăng cholesterol và triglycerid, hạ natri máu.
Chưa rõ tần suất:
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ magnesi máu.
- Rối loạn da và mô dưới da: Bệnh lupus ban đỏ dưới da.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Agimexpharm