Thuốc Agicetam 800 Agimexpharm điều trị triệu chứng chóng mặt (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 24 phút
Thuốc Agicetam 800 Agimexpharm điều trị triệu chứng chóng mặt (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Agicetam được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm. Agicetam 800 có thành phần chính là Piracetam, đây là thuốc dùng để điều trị chứng chóng mặt, rối loạn thần kinh trung ương. Bên cạnh đó, Agicetam 800 còn điều trị các bệnh tai biến mạch não, nhiễm độc carbon monoxide và di chứng, suy giảm chức năng nhận thức, suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký VN-26091-17
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Piracetam
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Agicetam 800

Thông tin thành phần Hàm lượng
Piracetam 800mg

Công dụng của Thuốc Agicetam 800

Chỉ định

Thuốc Agicetam 800mg được chỉ định ở những bệnh nhân trưởng thành:

  • Cải thiện triệu chứng của chứng chóng mặt.

  • Hỗ trợ trong điều trị triệu chứng bệnh thiếu hụt nhận thức và bệnh lý thần kinh mãn tính ở người cao tuổi (không bao gồm bệnh Alzheimer và các chứng mất trí nhớ khác).

  • Điều trị bệnh giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não không phân biệt căn nguyên và nên được sử dụng phối hợp với các liệu pháp chống co giật khác.

Dược lực học

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, Piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau.

Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Dược động học

Hấp thu

Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

Phân bố

Thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

Thải trừ

Được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

Cách dùng Thuốc Agicetam 800

Cách dùng

Thuốc Agicetam 800 được dùng đường uống. Nên uống trọn viên thuốc với một ly nước đầy, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.

Liều dùng

Các liều lượng khuyến cáo theo chỉ định 

Điều trị giật rung cơ

Liều dùng nên bắt đầu với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 24g/ngày. Điều trị với các thuốc chống giật rung cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy theo lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của những thuốc này, nếu có thể.

Một khi đã bắt đầu, điều trị bằng Agicetam 800 nên tiếp tục chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một cơn cấp tính, bệnh có thể tự tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị. Nên giảm 1,2g Piracetam mỗi 2 ngày (mỗi  3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance - Adams nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột).

Điều trị hỗ trợ trong điều trị triệu chứng bệnh thiếu hụt nhận thức và bệnh lý thần kinh mãn tính ở người cao tuổi và chóng mặt:Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày (sáng, trưa và tối).

Đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi

Nên điều chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận.

Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.

Bệnh nhân suy thận

Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin thận dưới 20ml/phút).

Liều thuốc hàng ngày được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clcr) tính theo ml/phút. Có thể ước lượng hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) từ nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl) qua công thức sau:

Clcr = {[140 - tuổi (năm)] x cân nặng (kg) / [72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)]} (x 0,85 ở phụ nữ).

Nhóm Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Liều và số lần dùng thuốc
Bình thường >80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần
Nhẹ 50 - 79 ⅔ liều dùng hàng ngày, chia 2-3 lần
Trung bình 30 - 49 ⅓ liều dùng ngày ngày, chia 2 lần
Nặng < 30 ⅙ liều dùng hàng ngày, uống 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối - Chống chỉ định

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc ở bệnh nhân vừa suy gan vừa suy thận.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thêm tác dụng phụ đặc trưng nào liên quan đến quá liều Piracetam đã được báo cáo. Trường hợp quá liều cao nhất được báo cáo là uống Piracetam liều 75g. Một trường hợp tiêu chảy ra máu kèm đau bụng liên quan đến uống Piracetam 75g mỗi ngày, rất có thể liên quan đến liều Sorbitol rất cao trong thành phần của thuốc.

Cách xử trí

Trong trường hợp quá liều đáng kể, cấp tính, có thể làm trống dạ dày bắng cách dùng thuốc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều Piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu suất của máy thẩm tách là 50 - 60% đối với Piracetam.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Agicetam 800mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.

  • Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt.

  • Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.

  • Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.

  • Da: Viêm da, ngứa, mày đay.

Cách xử trí ADR

Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.

Chống chỉ định

Suy thận

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.