Thuốc Agicipro 500mg Agimexpharm dùng trong các bệnh nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Agicipro 500mg Agimexpharm dùng trong các bệnh nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Agicipro là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm chứa thành phần chính là Ciprofloxacin hydroclorid được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893115380124
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Ciprofloxacin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Agicipro 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ciprofloxacin 500mg

Công dụng của Thuốc Agicipro 500mg

Chỉ định

Thuốc Agicipro được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như:

  • Viêm đường tiết niệu trên và dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Agicipro liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Agicipro cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Viêm tuyến tiền liệt; viêm xương – tủy; viêm ruột vi khuẩn nặng; nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch).
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Agicipro liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Agicipro cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Agicipro liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Agicipro cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.

Dược lực học

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA gyrase. Do ức chế enzym DNA gyrase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

Phổ kháng khuẩn:

Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gồm phần lớn các mầm bệnh quan trọng. Phần lớn các vi khuẩn gram âm, kể cả Pseudomonas và Enterobacter đều nhạy cảm với thuốc.

Các vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Salmonella, Shigella, Yersina và Vibrio cholerae thường nhạy cảm cao. Tuy nhiên, với việc sử dụng ngày càng nhiều và lạm dụng thuốc, đã có báo cáo về tăng tỷ lệ kháng thuốc của Salmonella.

Các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như Haemophilus và Legionella thường nhạy cảm, Mycoplasma và Chlamydia chỉ nhạy cảm vừa phải với thuốc.

Neisseria thường rất nhạy cảm với thuốc.

Nói chung, các vi khuẩn gram dương (các chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes… ) kém nhạy cảm hơn. Ciprofloxacin không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn kỵ khí.

Do cơ chế tác dụng đặc biệt của thuốc nên ciprofloxacin không có tác dụng chéo với các thuốc kháng sinh khác như aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…

Dược động học

Hấp thu

Ciprofloxacin được hấp thu nhanh chóng, dễ dàng qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong máu 1 – 2 giờ sau khi uống, với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80%. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh ứng với các liều 500mg, 750mg, 1000mg là 2,4mg/lít, 4,3mg/lít và 5,4mg/lít.

Thời gian bán hủy khoảng 3,5 – 4,5 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi, thời gian bán hủy kéo dài hơn.

Phân bố

Thể tích phân bố của ciprofloxacin rất lớn (2 – 3 lít/kg thể trọng). Sau khi uống, thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các mô và dịch cơ thể).

Nồng độ thuốc trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là ở các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt. Nồng độ trong dịch bạch huyết và dịch ngoại bào cũng gần bằng nồng độ trong huyết thanh.

Thuốc cũng được phân bố vào nước bọt, đờm, dịch tiết ở mũi, dịch ổ bụng, da, sụn và xương. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy thấp.

Ciprofloxacin đi qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Trong mật cũng có nồng độ thuốc cao.

Đào thải

Ciprofloxacin được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu khoảng 40 – 50%.

Các đường đào thải khác là chuyển hóa ở gan, bài xuất qua mật và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột.

Thuốc được đào thải hết trong vòng 24 giờ.

Cách dùng Thuốc Agicipro 500mg

Cách dùng

Thuốc Agicipro uống thuốc sau bữa ăn 2 giờ (dặn người bệnh uống nhiều nước và không uống thuốc chống toan dạ dày trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc).

Liều dùng

Nhiễm khuẩn xương, da, mô mềm, viêm ruột nhiễm khuẩn nặng, viêm tuyến tiền liệt mạn tính: 500mg/lần x 2 lần/ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: 250 – 500mg/lần x 2 lần/ngày, uống 7 – 14 ngày.

Viêm bàng quang cấp tính không biến chứng: 250 mg/lần x 2 lần/ngày, uống 3 ngày.

Viêm đường tiết niệu có biến chứng: 500 mg/lần x 2 lần/ngày, uống 7 – 14 ngày.

Lậu không biến chứng: 500mg, liều duy nhất.

Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm khuẩn huyết: 500 – 750mg/lần x 2 lần/ngày.

Viêm xoang cấp tính: 500 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 500 – 750mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 7 – 14 ngày.

Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và cần được xác định tùy theo đáp ứng lâm sàng và vi sinh vật của người bệnh.

Với đa số nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1 – 2 tuần, nhưng với các nhiễm khuẩn nặng hoặc có biến chứng, có thể phải điều trị dài ngày hơn.

Ðiều trị ciprofloxacin có thể cần phải tiếp tục trong 4 – 6 tuần hoặc lâu hơn trong các nhiễm khuẩn xương và khớp. Ỉa chảy nhiễm khuẩn thường điều trị trong 3 – 7 ngày hoặc có thể ngắn hơn.

Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận hay gan (dựa vào độ thanh thải của creatinin trong huyết thanh).

Trẻ em và trẻ vị thành niên : Uống 7,5 – 15 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu đã uống phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: Gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ ví dụ như truyền bù đủ dịch.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Ciprofloxacin dung nạp tốt.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

Ít gặp, hiếm gặp

  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc, phản ứng phản vệ.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.
  • Tim – mạch: Nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Kích động, cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, hội chứng da – niêm mạc, hội chứng Lyell.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.
  • Cơ xương: Ðau ở các khớp, sưng khớp, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid
  • Gan: Ðã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
  • Tác dụng không mong muốn khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.