Thuốc Agietoxib 90 Agimexpharm điều trị viêm xương khớp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 26 phút
Thuốc Agietoxib 90 Agimexpharm điều trị viêm xương khớp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Agietoxib 90 của công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm, thành phần chính entoricoxib, là một thuốc giảm đau chống viêm không steroid, được dùng để điều trị triệu chứng các bệnh viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống cũng như giảm đau và triệu chứng của cơn gout cấp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, mỗi viên chứa 60 mg entoricoxib.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110255123
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Etoricoxib
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Agietoxib 90

Thông tin thành phần Hàm lượng
Etoricoxib 90mg

Công dụng của Thuốc Agietoxib 90

Chỉ định

Thuốc Agietoxib 90 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp.
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống.
  • Giảm đau và giảm triệu chứng của cơn gout cấp.
  • Điều trị ngắn hạn giảm đau vừa liên quan đến phẫu thuật răng miệng.

Dược lực học

Entoricoxib là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có hoạt tính kháng viêm, giảm đau, giảm sốt và là chất ức chế cyclooxygenase - 2 (COX - 2) mạnh, rất chọn lọc, có hoạt tính khi uống.

NSAID tác dụng bằng cách ức chế hoạt động của một chất trong cơ thể được gọi là cyclo - oxygenase. Cyclo - oxygenase là enzym tham gia vào sản xuất các prostaglandin, đáp ứng với chấn thương hoặc một số bệnh nhất định. Các prostaglandin gây đau, sưng và viêm. Vì NSAID ngăn chặn việc sản xuất của các prostaglandin, thuốc có hiệu quả giảm đau và viêm.

Sự ức chế chọn lọc COX - 2 do dùng Etoricoxib đã làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng này cùng với giảm độc tính ở đường tiêu hóa mà không có tác dụng lên chức năng tiểu cầu. Trong tất cả các nghiên cứu dược lâm sàng, etoricoxib có tác dụng ức chế COX - 2 phụ thuộc vào liều sử dụng mà không ức chế COX - 1 khi dùng liều đến 150 mg mỗi ngày.

Dược động học

Hấp thu

Etoricoxib được hấp thu tốt qua đường uống. Trung bình sinh khả dụng đường uống đạt gần 100% và thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1 giờ.

Phân bố

Khoảng 90% thuốc gắn với protein mà không gây ra những biến đổi đáng kể về mức độ và tốc độ hấp thu khi sử dụng cùng với thức ăn.

Chuyển hóa

Etoricoxib được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi cytochrottle P450 (CYP) 3A4 và được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu các dạng chuyển hóa trong đó không có chất chuyển hóa nào có tác dụng ức chế COX - 2 hoặc COX - 1 đáng kể.

Thải trừ

Thời gian bán thải của etoricoxib là 22 giờ. 

Cách dùng Thuốc Agietoxib 90

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Do nguy cơ trên tim mạch của etoricoxib tăng lên theo liều và thời gian sử dụng, nên dùng liều hàng ngày thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Cần đánh giá lại hiệu quả điều trị, nhất là ở bệnh nhân viêm xương khớp.

Liều dùng

Người lớn

Viêm xương khớp

60 mg/lần/ngày khi liều dùng 30 mg/lần/ngày không đủ đáp ứng. Nếu điều trị mà không thấy cải thiện, cần lựa chọn thuốc khác thay thế.

Viêm khớp thống phong cấp tính (cơn gout cấp)

120 mg/lần/ngày trong giai đoạn có triệu chứng cấp tính, với thời gian điều trị tối đa là 8 ngày.

Viêm khớp dạng thấp

Liều khuyến cáo là 60 mg/lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, tăng liều 90 mg/lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Khi bệnh nhân ổn định về lâm sàng, duy trì liều 60 mg/lần/ngày có thể là thích hợp. Nếu điều trị mà không thấy cải thiện, cần lựa chọn thuốc khác thay thế. 

Viêm cứng khớp đốt sống

Liều khuyến cáo là 60 mg/lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không giảm triệu chứng, tăng liều 90 mg/lần/ngày có thể làm tăng hiệu quả. Khi bệnh nhân ổn định về lâm sàng, duy trì liều 60 mg/lần/ngày có thể là thích hợp. Nếu điều trị mà không thấy cải thiện, cần lựa chọn thuốc khác thay thế.

Đau cấp do phẫu thuật răng

90 mg/lần/ngày, giới hạn tối đa là 3 ngày. 

Đau cơ xương mạn tính

60 mg/lần/ngày. Liều 120 mg chỉ dùng trong giai đoạn cấp. Không được vượt quá liều dùng trong từng chỉ định điều trị. 

Một số đối tượng đặc biệt

Suy gan

Đối với bệnh nhân suy gan trong tất cả mọi chỉ định, liều dùng như sau:

Suy gan nhẹ (Điểm Child - Pugh: 5 - 6): Liều dùng không quá 60 mg/lần/ngày.

Suy gan trung bình (Điểm Child - Pugh: 7 - 9): Liều dùng không quá 30 mg/lần/ngày.

Suy gan nặng (Điểm Child - Pugh: > 10): Chống chỉ định dùng thuốc. 

Suy thận

Người bệnh có mức thanh thải creatinin > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.

Người bệnh có mức thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Chống chỉ định dùng thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, điều trị hợp lý là nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng và trị liệu nâng đỡ, nếu cần. Không thể loại bỏ etoricoxib bằng thẩm phần máu, vẫn chưa biết rõ có thể dùng thẩm phân phúc mạc để loại bỏ etoricoxib hay không.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Agietoxib 90 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR > 1/10

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng.

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm xương ổ răng.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Phù nề giữ nước.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.

  • Rối loạn nhịp tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp.

  • Rối loạn mạch máu: Cao huyết áp.

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản.

  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng trào ngược axit, tiêu chảy, khó tiêu/khó chịu vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, viêm thực quản, loét miệng.

  • Rối loạn gan mật: Tăng ALT, tăng AST.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Tụ máu bầm.

  • Rối loạn tổng quát: Suy nhược/mệt mỏi, bệnh giống cúm. 

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiểu.

  • Rối loạn máu và bạch huyết: Thiếu máu (chủ yếu liên quan đến xuất huyết tiêu hóa), giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.

  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc giảm sự thèm ăn, tăng cân.

  • Rối loạn tâm thần: Lo lắng, trầm cảm, suy giảm tỉnh thần, ảo giác.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn, chứng mất ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, buồn ngủ.

  • Rối loạn mắt: Mờ mắt, viêm kết mạc.

  • Rối loạn tại và mê cung: Ù tai, chóng mặt.

  • Rối loạn nhịp tim: Rung nhĩ, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, thay đổi ECG không đặc hiệu, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

  • Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng, tai biến mạch máu não, cơn đột quỵ nhẹ, cơn tăng huyết áp, viêm mạch máu.

  • Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho, khó thở, chảy máu cam.

  • Rối loạn tiêu hóa: Chướng bụng, thay đổi nhu động ruột, khô miệng, loét dạ dày - tá tràng, loét dạ dày ruột bao gồm thủng dạ dày - ruột và chảy máu, hội chứng ruột kích thích, viêm tụy.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mặt, ngứa, phát ban, ban đỏ, mày đay.

  • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Co cứng cơ/co thắt, đau/cứng khớp cơ xương.

  • Rối loạn thần và tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin huyết thanh, suy thận.

  • Rối loạn tổng quát: Đau ngực.

  • Xét nghiệm: Tăng ure máu, tăng creatin phosphokinase, tăng kali máu, tăng acid uric.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Mề đay, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 16 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.