Thuốc Agimepzol 20 Agimexpharm điều trị loét tá tràng, phòng ngừa tái phát loét tá tràng (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 48 phút
Thuốc Agimepzol 20 Agimexpharm điều trị loét tá tràng, phòng ngừa tái phát loét tá tràng (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Agimepzol 20 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm chứa hoạt chất Omeprazol (dưới dạng Omeprazol pellet bao tan trong ruột 8,5%) dùng trong điều trị loét tá tràng, phòng ngừa tái phát loét tá tràng, điều trị loét dạ dày, phòng ngừa tái phát loét dạ dày.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110144124
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Omeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Agimepzol 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omeprazol 20mg

Công dụng của Thuốc Agimepzol 20

Chỉ định

Thuốc Agimepzol 20 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Người lớn

Điều trị loét tá tràng.

Phòng ngừa tái phát loét tá tràng.

Điều trị loét dạ dày.

Phòng ngừa tái phát loét dạ dày.

Kết hợp với kháng sinh thích hợp, loại trừ Helicobacter pylori (H. pylori) trong bệnh loét dạ dày.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID).

Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược.

Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Trẻ em:

Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10kg:

Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.

Trẻ em và vị thành niên trên 4 tuổi:

Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H. pylori.

Dược lực học

Omeprazol là một benzimidazol đã gắn nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol.

Omeprazol là thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (ví dụ clarithromycin, amoxicillin) có thể tiệt trừ H.pylori kèm theo liền ổ loét.

Dược động học

Hấp thu:

Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid. Thuốc được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang hoặc dập thành viên nén để tránh sự phá hủy ở pH acid của dạ dày. Omeprazol được hấp thu nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết biển tương đạt được khoảng 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Omeprazol được hấp thu thường là hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến khả dụng sinh học. Khả dụng sinh học từ một liều uống duy nhất của omeprazol khoảng 40%. Sau khi uống lặp lại một lần mỗi ngày, sinh khả dụng tăng lên đến khoảng 60%.

Phân bố:

Thể tích phân bố khả kiến ở các đối tượng khỏe mạnh khoảng 0,3 lít/kg thể trọng. Omeprazol gắn kết với protein huyết tương khoảng 97%.

Chuyển hóa:

Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrom Paso (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa omeprazol phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxyl omeprazol, chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành omeprazol sulfon. Là kết quả của ái lực cao của omeprazol với CYP2C19, có khả năng có sự ức chế cạnh tranh và tương tác chuyển hóa thuốc-thuốc với các chất nền khác của CYP2C19. Tuy nhiên, do ái lực thấp với CYP3A4, omeprazol không có khả năng ức chế sự biến dưỡng của các cơ chất khác của CYP3A4. Ngoài ra, omeprazol không có tác dụng ức chế lên các enzym CYP chính. Khoảng 3% dân số da trắng và 15 - 20% dân số Châu Á thiếu enzym CYP2C19 chức năng và được gọi là những người chuyển hóa kém. Ở những người này sự chuyển hóa của omeprazol có thể chủ yếu được xúc tác qua CYP3A4. Sau khi dùng lặp lại liều 20 mg omeprazol một lần hàng ngày, AUC trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn từ 5 đến 10 lần ở người có enzym CYP2C19 chức năng (người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương cũng cao hơn, gấp 3 đến 5 lần. Những phát hiện này không có quan hệ đến việc phân liều omeprazol.

Thải trừ:

Thời gian bán thải huyết tương của omeprazol thường ngắn hơn 1 giờ sau khi uống liều đơn và liều lặp lại 1 lần hàng ngày. Omeprazol được đào thải hoàn toàn ra khỏi huyết tương giữa các liều không có khuynh hướng tích lũy khi dùng thuốc 1 lần hàng ngày. Hầu như 80% liều uống omeprazol được bài tiết dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại trong phân, chủ yếu có nguồn gốc từ sự bài tiết của mật.

Tuyến tính/không tuyến tính:

AUC của omeprazol tăng với việc dùng thuốc lặp lại. Sự gia tăng này phụ thuộc liều và dẫn đến kết quả là sự liên quan liều-AUC không tuyến tính sau khi dùng thuốc lặp lại. Sự phụ thuộc thời gian và liều này là do giảm chuyển hóa ban đầu và thanh thải toàn phần có thể do omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa (ví dụ sulfon) ức chế enzym CYP2C19 gây ra. Không chất biến dưỡng nào được tìm thấy có tác dụng lên sự tiết của acid dạ dày.

Các đối tượng đặc biệt

Suy gan:

Chuyển hóa của omeprazol ở bệnh nhân suy gan bị giảm, kết quả là tăng AUC. Omeprazol không cho thấy có khuynh hướng tích lũy với liều 1 lần hàng ngày.

Suy thận:

Dược động học của omeprazol, bao gồm khả dụng sinh học toàn thân và tốc độ thải trừ không thay đổi ở bệnh nhân có chức lại năng thận suy giảm.

Người cao tuổi:

Tốc độ chuyển hóa của omeprazol có phần giảm ở các đối tượng cao tuổi (75 - 79 tuổi).

Trẻ em:

Trong thời gian điều trị với liều khuyến cáo cho trẻ em từ 1 tuổi, nồng độ có được trong plasma tương tự khi so sánh với người lớn. Ở trẻ em dưới 6 tháng, thanh thải omeprazol thấp do khả năng chuyển hóa omeprazol thấp.

Cách dùng Thuốc Agimepzol 20

Cách dùng

Nên dùng viên nang omeprazol vào buổi sáng, lúc đói, uống nguyên viên với 1 ly nước. Không được nhai hoặc nghiền nát viên nang. Đối với bệnh nhân có khó khăn khi nuốt và trẻ em có thể uống hoặc nuốt với thức ăn bán rắn.

Bệnh nhân có thể mở nắp viên nang và uống phần thuốc bên trong với nửa cốc nước hoặc sau khi trộn với dung dịch acid nhẹ, ví dụ như nước trái cây hoặc táo ép, hoặc nước không có gas. Cần khuyên bệnh nhân rằng nên phân tán thuốc ngay lập tức (hoặc trong vòng 30 phút) và luôn luôn được khuấy đều trước khi uống và tráng ly với nửa ly nước.

Ngoài ra, có thể uống các vi hạt trong nang với nửa ly nước. Không được nhai các vi hạt tan trong ruột.

Liều dùng

Người lớn:

Điều trị loét tá tràng:

Liều khuyến cáo đối với bệnh nhân loét tá tràng tiến triển là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng hai tuần. Đối với những bệnh nhân không thể hồi phục hoàn toàn sau đợt điều trị đầu, việc chữa lành bệnh thường điều trị thêm hai tuần nữa. Ở bệnh nhân loét tá tràng đáp ứng kém omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo và việc lành bệnh thường đạt được trong bốn tuần.

Phòng ngừa tái phát loét tá tràng:

Để phòng ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc khi không thể loại trừ H. pylori, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân, liều 10 mg mỗi ngày có thể là đủ. Trong trường hợp điều trị thất bại, liều có thể tăng lên 40 mg.

Điều trị loét dạ dày:

Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Trong hầu hết các trường hợp bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân có thể không hồi phục hoàn toàn sau đợt điều trị đầu, thì việc lành bệnh thường đạt được trong thời gian điều trị thêm bốn tuần nữa. Đối với bệnh nhân bị loét dạ dày đáp ứng kém omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo và chữa lành bệnh thường đạt được trong vòng 8 tuần.

Phòng ngừa tái phát loét dạ dày:

Để phòng ngừa tái phát ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng đáp ứng kém, liều khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày. Nếu cần, liều có thể tăng lên đến omeprazol 40 mg mỗi ngày một lần.

Loại trừ H. pylori trong bệnh loét dạ dày:

Để loại trừ H. pylori, việc lựa chọn kháng sinh nên xem xét sự dung nạp thuốc của mỗi bệnh nhân và phải được thực hiện theo mô hình kháng thuốc của quốc gia, khu vực và địa phương và hướng dẫn điều trị:

Omeprazol 20 mg + clarithromycin 500 mg + amoxicillin 1.000 mg, từng loại thuốc dùng hai lần mỗi ngày trong một tuần, hoặc Omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg (thay thế 500 mg) + metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), từng loại thuốc dùng mỗi ngày hai lần trong một tuần.

Omeprazol 40 mg một lần mỗi ngày với amoxicillin 500 mg và metronidazol 400 mg (hoặc 500 mg hoặc tinidazol 500 mg), hai loại sau dùng ba lần một ngày trong một tuần.

Trong mỗi phác đồ, nếu bệnh nhân vẫn còn dương tính với H. pylori, liệu pháp có thể được lặp lại.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID):

Để điều trị loét dạ dày tá tràng và loét tá tràng do NSAID, liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Hầu hết các bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân không thể hồi phục hoàn toàn sau đợt điều trị đầu, thường khỏi bệnh trong thời gian điều trị thêm bốn tuần nữa.

Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng có liên quan với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ:

Để phòng ngừa loét dạ dày tá tràng hoặc loét tá tràng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (>60 tuổi, có tiền sử loét dạ dày và tá tràng, có tiền sử xuất huyết tiêu hóa trên) liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị viêm thực quản trào ngược:

Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg x 1 lần/ngày. Hầu hết các bệnh nhân khỏi bệnh trong vòng bốn tuần. Đối với những bệnh nhân không thể hồi phục hoàn toàn sau khi điều trị đợt đầu, việc lành bệnh thường đạt được trong thời gian điều trị thêm bốn tuần nữa.

Ở những bệnh nhân viêm thực quản nghiêm trọng, omeprazol 40 mg x 1 lần/ngày được khuyến cáo và khỏi bệnh thường đạt được trong vòng 8 tuần.

Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã chữa lành để phòng ngừa tái phát:

Để điều trị dài hạn bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã được chữa lành, liều khuyến cáo là omeprazol 10 mg x1 lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều lên đến omeprazol 20 - 40 mg một lần mỗi ngày.

Liều khuyến cáo là omeprazol 20 mg mỗi ngày. Bệnh nhân có thể đáp ứng đầy đủ với liều 10 mg mỗi ngày, do đó điều chỉnh liều theo từng cá nhân nên được xem xét.

Nếu kiểm soát triệu chứng không đạt được sau bốn tuần điều trị với omeprazol 20 mg mỗi ngày, cần tiến hành kiểm tra thêm.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:

Đối với bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison liều nên được điều chỉnh riêng từng cá nhân và việc điều trị được tiếp tục miễn là được chỉ định lâm sàng. Liều khởi đầu được khuyến cáo là omeprazol 60 mg mỗi ngày. Tất cả bệnh nhân bị bệnh nặng và đáp ứng không đầy đủ với các liệu pháp khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân duy trì với liều omeprazol từ 20 - 120 mg mỗi ngày. Khi liều vượt quá omeprazol 80 mg mỗi ngày, liều dùng nên được chia ra và uống 2 lần/ngày.

Liều cho trẻ em:

Trẻ em trên 1 tuổi và ≥ 10 kg:

Điều trị chứng viêm thực quản trào ngược.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản:

Liều khuyến cáo như sau:

TuổiCân nặng

 

Liều dùng

≥ 1 tuổi10 - 20 kg10 mg một lần/ngày. Có thể tăng liều lên 20 mg/1 lần/ngày nếu cần
≥ 2 tuổi > 20 kg20 mg một lần/ngày. Có thể tăng liều lên 40 mg/1 lần/ngày nếu cần

Viêm thực quản trào ngược: Thời gian điều trị từ 4 - 8 tuần.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Thời gian điều trị từ 2 – 4 tuần. Nếu kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 2 - 4 tuần điều trị bệnh nhân cần được kiểm tra thêm.

Trẻ em và vị thành niên trên 4 tuổi:

Điều trị loét tá tràng do H. pylori:

Khi lựa chọn liệu pháp kết hợp thích hợp, cần phải xem xét hướng dẫn của quốc gia, khu vực và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thường là 7 ngày nhưng đôi khi đến 14 ngày) và việc sử dụng các kháng sinh thích hợp. Việc điều trị phải được chuyên gia giám sát.

Các khuyến cáo về liều lượng như sau:

Cân nặngLiều lượng
15 - 30 kgKết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazol 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg thể trọng và Clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng tất cả được dùng chung 2 lẫn mỗi ngày trong 1 tuần.
31 - 40 kgKết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg thể trọng tất cả được dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần.
> 40 kgKết hợp với 2 kháng sinh: Omeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg tất cả được dùng 2 lần mỗi ngày trong 1 tuần.

Đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan liều hằng ngày từ 10 - 20 mg có thể đủ.
  • Người già (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều ở người già.

Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều uống 1 lần tới 160 mg vẫn được dung nạp tốt.

Khi uống quá liều các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là buồn ngủ, nhức đầu và tim đập nhanh.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều omeprazol. Omeprazol gắn kết mạnh với protein để loại bỏ omeprazol. Trong trường hợp quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất (1 - 10% bệnh nhân) là nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.

Các tác dụng phụ sau đây được xác định hoặc nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng đối với omeprazol và sau khi thuốc được bán ra thị trường. Không có tác dụng phụ nào được thấy có liên quan đến liều. Tác dụng phụ được phân loại theo cơ quan có triệu chứng và tần suất phát hiện.

Tần suất được xác định theo qui ước: Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10; thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10; ít gặp: 1/1.000 ≤ ADR < 1/100; hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000; rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000; không biết (không thể ước lượng từ các dữ liệu có sẵn).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

  • Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, ví dụ: Sốt, phù mạch và choáng/sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Hiếm gặp: Giảm natri máu.
  • Không biết: Giảm magnesi trong máu; giảm magnesi máu nặng có thể gây giảm calci máu. Giảm magnesi trong máu cũng có thể liên quan với giảm kali máu.

Rối loạn tâm thần:

  • Ít gặp: Mất ngủ.
  • Hiếm gặp: Kích động, lẫn lộn, trầm cảm.
  • Rất hiếm gặp: Nóng nảy, ảo giác.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Nhức đầu.
  • Ít gặp: Choáng váng, dị cảm, buồn ngủ.
  • Hiếm gặp: Rối loạn vị giác.

Rối loạn mắt:

  • Hiếm gặp: Nhìn mờ.

Rối loạn tai và mê đạo:

  • Ít gặp: Chóng mặt.
  • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất
  • Hiếm gặp: Co thắt phế quản.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Thường gặp: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính).
  • Hiếm gặp: Khô miệng, viêm miệng, nhiễm Candida đường tiêu hóa.
  • Không biết: Viêm đại tràng vi thể.

Rối loạn gan mật:

  • Thường gặp: Tăng men gan.
  • Rất hiếm gặp: Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Hiếm gặp: Viêm gan có hoặc không có vàng da.
  • Rất hiếm gặp: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc (TEN).
  • Không biết: Lupus ban đỏ bán cấp da.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết:

  • Ít gặp: Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống.
  • Hiếm gặp: Đau khớp, đau cơ.
  • Rất hiếm gặp: Yếu cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu:

  • Hiếm gặp: Viêm thận kẽ.
  • Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
  • Rất hiếm: Nữ hóa tuyến vú.

Các rối loạn tổng quát và tại chỗ:

  • Ít gặp: Khó ở, phù ngoại biên.
  • Hiếm gặp: Tăng tiết mồ hôi.

Nhi khoa:

Sự an toàn của omeprazol đã được đánh giá trong tổng số 310 trẻ em từ 0 đến 16 tuổi bị bệnh liên quan đến acid. Có những dữ liệu hạn chế về an toàn dài hạn từ 46 trẻ em được điều trị duy trì bằng omeprazol trong một nghiên cứu lâm sàng về viêm thực quản ăn mòn nghiêm trọng kéo dài đến 749 ngày. Thông tin về phản ứng phụ nói chung cũng tương tự như đối với người lớn trong điều trị ngắn hạn cũng như dài hạn. Không có dữ liệu dài hạn về những ảnh hưởng của việc điều trị omeprazol đối với tuổi dậy thì và tăng trưởng.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.