Thuốc Agimfast 60 Agimexpharm điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Agimfast 60 Agimexpharm điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính vô căn (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc AGIMFAST 60 được sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm, có thành phần chính là fexofenadin, được chỉ định để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt, mày đay mạn tính vô căn. 

Thuốc AGIMFAST 60 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893100380324
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Fexofenadine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Agimfast 60

Thông tin thành phần Hàm lượng
Fexofenadine 60mg

Công dụng của Thuốc Agimfast 60

Chỉ định

Thuốc AGIMFAST được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt, mày đay mạn tính vô căn. 

Dược lực học

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hoá có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. 

Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha - hoặc beta - adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1 tạo thành phức hợp bên vững và tách ra chậm.

Dược động học

Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 nanogam/ml, đạt được sau 2 - 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc. 

Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 - 70% chủ yếu là với albumin và alpha - acid glycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 - 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.

Chuyển hóa: Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hoá. Khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hoá ở gan nhờ hệ enzyme cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3,5% được chuyển hoá thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột. 

Thải trừ: Nửa đời thải trừ của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (khoảng 80%), 11 - 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Cách dùng Thuốc Agimfast 60

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em >12 tuổi: Uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày.

Liều khởi đầu cho người suy thận: là một lần duy nhất 1 viên/ 24 giờ. 

Người già và bệnh nhân suy gan: không cần giảm liều. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông tin về độc tính cấp của fexofenadin còn hạn chế. Tuy nhiên buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng đã được báo cáo. 

Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc AGIMFAST 60, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới và chủng tộc của bệnh nhân.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, 

  • Tiêu hóa: buồn nôn, khó tiêu

  • Nhiễm trùng: nhiễm virus (cảm, cúm), nhiễm khuẩn hô hấp trên, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang.

  • Khác: ngứa họng, đau bụng kinh, đau lưng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Suy gan

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.