Thuốc Agimidin 100mg Agimexpharm điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 30 phút
Thuốc Agimidin 100mg Agimexpharm điều trị viêm gan B mạn tính (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Agimidin là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm chứa hoạt chất Lamivudin được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan B mạn tính.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110877324
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Lamivudin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Agimidin 100mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Lamivudin 100mg

Công dụng của Thuốc Agimidin 100mg

Chỉ định

Thuốc Agimidin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Bệnh gan còn bù có bằng chứng về hoạt động sao chép của virus, mức alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh tăng cao liên tục và có bằng chứng mô học của viêm gan hoạt động và/hoặc chứng xơ hóa gan.
  • Bệnh gan mất bù kết hợp với thuốc thứ hai mà không có kháng chéo với lamivudin.

Dược lực học

Lamivudin (2’,3’-dideoxythiacytidin) thuộc nhóm nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược. Lamivudin có cấu trúc tương tự zalcitabin. Lamivudin được các enzym trong tế bào chuyển thành dẫn xuất có hoạt tính là lamivudin-5’-triphosphat (3TC-TP). Do có cấu trúc tương tự deoxycytidin triphosphat là cơ chất tự nhiên cho enzym phiên mã ngược nên 3TC-TP cạnh tranh với deoxycytidin triphosphat tự nhiên và làm sự tổng hợp DNA của virus bị kết thúc sớm. Lamivudin có độc tính rất thấp đối với tế bào.

Lamivudin có tác dụng ức chế virus viêm gan B ở người bệnh mạn tính. Tuy được dung nạp tốt, nhưng không được dùng lamivudin đơn độc, vì dễ sinh kháng thuốc. Sự kháng thuốc này do đột biến về enzym phiên mã ngược, làm giảm tính nhạy cảm hơn 100 lần và làm mất tác dụng kháng virus trên người bệnh.

Điều trị viêm gan B mạn tính bằng lamivudin một thời gian thì sẽ xuất hiện các chủng đột biến kháng thuốc trên enzym polymerase. Các chủng HBV đột biến kháng lamivudin là M552V (valin thay methionin ở codon 552) và M552I (isoleucin thay methionin). Mặc dù xuất hiện kháng thể anti-Hbe nhưng HBV DNA lại tăng cao sau khi ngừng lamivudin và ALT lại tăng, bệnh tái phát. Tỷ lệ kháng lamivudin sau 1 năm điều trị là 24%, sau 2 năm là 38%, sau 3 năm là 50%.

Liệu pháp phối hợp lamivudin và zidovudin ở người bệnh chưa được điều trị trước đây, làm giảm khoảng 10 lần mật độ virus trong huyết tương, tác dụng kéo dài hơn 1 năm.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, lamivudin hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh huyết thanh đạt sau khoảng 1 giờ (uống lúc đói), là 3,2 giờ (uống lúc no). Thức ăn làm chậm nhưng không làm giảm hấp thu thuốc. Khả dụng sinh học của lamivudin dùng đường uống ở người lớn thường từ 80 đến 85%.

Phân bố

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương thấp (< 36%). Thể tích phân bố là 1,3 lít/kg, không phụ thuộc vào liều và không có tương quan với cân nặng. Chỉ khoảng 10% lamivudin qua hàng rào máu – não; tỷ lệ nồng độ trong dịch não – tủy/nồng độ huyết thanh là 0,12.

Chuyển hóa

Lamivudin được chuyển hóa trong tế bào thành dạng triphosphat có hoạt tính. Thuốc bị chuyển hóa ít ở gan.

Thải trừ

Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không thay đổi. Nửa đời trong tế bào lympho ở máu ngoại vi là 10 – 19 giờ. Nửa đời đào thải sau khi uống liều một lần là 5 – 7 giờ ở người lớn; là 2 giờ ở trẻ em từ 4 tháng đến 14 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Các nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy thận cho thấy việc loại bỏ lamivudin bị ảnh hưởng bởi rối loạn chức năng thận. Cần giảm liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.

Bệnh nhân suy gan

Dược động học của lamivudin không bị ảnh hưởng bởi suy gan. Dữ liệu hạn chế ở bệnh nhân ghép gan cho thấy suy giảm chức năng gan không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của lamivudin trừ khi kèm theo rối loạn chức năng thận.

Người cao tuổi

Ở những bệnh nhân cao tuổi, chỉ số dược động học của lamivudin cho thấy lão hóa bình thường kèm theo suy thận ảnh hưởng của lamivudin không có ý nghĩa lâm sàng, ngoại trừ ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.

Cách dùng Thuốc Agimidin 100mg

Cách dùng

Liệu pháp với lamivudin nên được bắt đầu bởi một bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan B mạn tính.

Liều dùng

Người lớn

Liều khuyến cáo là 100 mg x 1 lần/ngày.

Ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mất bù, lamivudin nên được sử dụng kết hợp với thuốc thứ hai, không có kháng chéo với lamivudin, để giảm nguy cơ đề kháng và để đạt được sự ức chế virus nhanh.

Thời gian điều trị

Thời gian điều trị tối ưu không rõ.

Ở những bệnh nhân viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính không xơ gan, cần phải được điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh HBeAg được xác định (mất HBeAg và HBV DNA và xuất hiện HBeAb), để hạn chế nguy cơ tái phát virus, hoặc đến khi chuyển đổi huyết thanh HBsAg hoặc trở nên âm tính . Nên theo dõi nồng độ ALT và HBV DNA trong huyết thanh thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện lại bất kỳ sự tái phát virus muộn nào.

Ở những bệnh nhân viêm gan B mạn tính có HBeAg âm tính (đột biến precore) không xơ gan, nên điều trị ít nhất cho đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng âm tính.Với điều trị kéo dài, cần đánh giá lại thường xuyên để khẳng định việc tiếp tục điều trị được lựa chọn vẫn phù hợp với bệnh nhân.

Ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc xơ gan và ở người ghép gan, không nên ngừng điều trị.

Nếu ngừng dùng lamivudin, bệnh nhân cần được theo dõi định kỳ dấu hiệu viêm gan tái phát.

Đề kháng lâm sàng

Ở những bệnh nhân viêm gan B mạn tính có HBeAg dương tính hoặc HBeAg âm tính, sự phát triển của HBV đột biến YMDD (tyrosin-methionin-aspartat) có thể làm giảm đáp ứng điều trị với lamivudin, được biểu hiện bởi sự gia tăng HBV DNA và ALT từ lần điều trị trước. Để giảm nguy cơ kháng thuốc ở bệnh nhân dùng liệu pháp đơn trị lamivudin, nên xem xét thay hoặc bổ sung một chất không đề kháng chéo với lamivudin nếu HBV DNA huyết thanh vẫn còn phát hiện được trong hoặc sau 24 tuần điều trị.

Để điều trị cho những bệnh nhân đồng nhiễm HIV và hiện đang tiếp nhận hoặc dự định điều trị với lamivudin hoặc kết hợp lamivudin-zidovudin, liều lamivudin là liều để điều trị HIV (thường là 150 mg/lần x 2 lần mỗi ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác) nên được duy trì.

Đối tượng đặc biệt

Suy thận

Nồng độ huyết thanh lamivudin (AUC) tăng ở những bệnh nhân suy thận vừa và nặng do thanh thải qua thận giảm. Do đó, nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.

Bảng điều chỉnh liều lamivudin theo độ thanh thải creatinin (để điều trị viêm gan B):

Độ thanh thải creatinin

(ml/phút)

Liều đầu tiên

Liều duy trì

Một lần mỗi ngày

30 đến < 50100 mg50 mg
Từ 15 đến < 30100 mg25 mg
5 đến < 1535mg15 mg
< 535mg10 mg

Dữ liệu có sẵn ở bệnh nhân đang thẩm phân máu không liên tục (ít hơn hoặc bằng 4 giờ thẩm phân 2 – 3 lần/tuần), cho thấy sau khi giảm liều ban đầu lamivudin để điều chỉnh độ thanh thải creatinin của bệnh nhân, không cần điều chỉnh liều thêm nữa trong khi đang chạy thận.

Suy gan

Các dữ liệu thu được ở những bệnh nhân bị suy gan, bao gồm những người có bệnh gan giai đoạn cuối đang chờ ghép, cho thấy dược động học lamivudin không bị ảnh hưởng đáng kể bởi rối loạn chức năng gan. Dựa vào những dữ liệu này, không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan, ngoại trừ kèm theo suy thận.

Người cao tuổi

Ở những bệnh nhân cao tuổi, lão hóa bình thường kèm theo suy thận khi uống lamivudin ảnh hưởng không có ý nghĩa lâm sàng, ngoại trừ những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của lamivudin ở trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

Có rất ít thông tin về quá liều.

Trường hợp ngộ độc nặng xảy ra sau điều trị hoặc do dùng thuốc lâu dài sẽ có biểu hiện: Viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại biên, gan nhiễm mỡ, suy thận cấp, nhiễm toan.

Xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc sau 4 giờ chỉ lấy đi được một lượng không đáng kể.

Điều trị ngộ độc nặng bao gồm ngừng thuốc, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Tỷ lệ các tác dụng phụ dưới đây là trên người lớn, được điều trị nhiễm HIV hoặc HBV bằng lamivudin kết hợp với các thuốc khác kháng retrovirus.

Rất thường gặp, ADR > 10/100

  • Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm tụy, đau bụng.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính.
  • Gan: Tăng các transaminase AST, ALT.
  • Thần kinh – cơ và xương: Đau cơ, bệnh dây thần kinh ngoại biên, đau cơ xương.
  • Hô hấp: Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho, đau họng.
  • Khác: Nhiễm khuẩn (gồm cả nhiễm khuẩn tai, mũi, họng).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, trầm cảm, sốt, rét run.
  • Da: Nổi mẩn.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, tăng lipase, đau quặn bụng, khó tiêu, tăng amylase, cảm giác bỏng rát dạ dày.
  • Huyết học: Giảm tiểu cầu, có hemoglobin trong huyết tương.
  • Thần kinh – cơ và xương: Tăng creatin phosphokinase, đau khớp.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Thần kinh – cơ: Dị cảm, nhược cơ, tan cơ vân, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật, hành vi bất thường
  • Huyết học: Thiếu máu, thiểu sản hồng cầu, sưng hạch bạch huyết.
  • Toàn thân: Phản vệ, hội chứng phục hồi miễn dịch, rối loạn phân bố mỡ, tích mỡ.
  • Gan – lách: Gan to, tăng bilirubin huyết viêm gan virus B nặng thêm, lách to.
  • Chuyển hóa: Tăng triglicerid huyết, tăng cholesterol huyết, kháng insulin, tăng glucose huyết, tăng lactat huyết.
  • Da: Ngứa, rụng tóc, nổi ban.
  • Khác: Viêm miệng, thở rít, hoại tử xương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Phải ngừng lamivudin ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy. Phải ngừng lamivudin ngay nếu có những dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy nhiễm toan lactic, hoặc bị độc lên gan (gan to, tích mỡ, ngay cả khi transaminase tăng không cao lắm).

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.