Thuốc Agiparofen Agimexpharm giảm đau, kháng viêm (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Agiparofen Agimexpharm giảm đau, kháng viêm (5 vỉ x 10 viên)
25.000đ / Hộp
Mô tả

Agiparofen 525 mg là viên nén hai lớp, một lớp màu cam và một lớp màu trắng. Thuốc gồm hai hoạt chất tác dụng kháng viêm, giảm đau. Thuốc do công ty Agimex sản xuất, được đóng gói thành hộp 5 vỉ x 10 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893100256823
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần Paracetamol, Ibuprofen
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Agiparofen

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paracetamol 325mg
Ibuprofen 200mg

Công dụng của Thuốc Agiparofen

Chỉ định

Thuốc Agiparofen 525Mg  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Giảm đau từ nhẹ đến vừa các chứng đau liên quan đến đau đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau xương khớp, triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm, đau họng và sốt. Phù hợp trong các trường hợp đau không đáp ứng với một trong hai thuốc paracetamol hay ibuprofen đơn độc.

Dược lực học

Agiparofen kết hợp paracetamol và ibuprofen tạo nên liệu pháp giảm đau, kháng viêm, ngoài ra do sử dụng liều điều trị thấp nên sẽ giảm những tác dụng phụ không mong muốn hơn là khi sử dụng hai chất riêng rẽ.

Liên quan đến paracetamol:

Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenocetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất trong giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng.

Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

Với liều điều trị thuốc ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không gây kích ứng dạ dày, không có tác dụng trên sự kết tập tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan.

Liên quan đến ibuprofen:

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic.

Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải lưu ý đến điều này khi chỉ định cho người bệnh có suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin.

Dược động học

Agiparofen được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa.

Liên quan đến paracetamol:

Sau khi uống paracetamol được hấp thu nhanh chóng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 - 60 phút, thuốc phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với huyết tương.

Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, Có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Thuốc được chuyển hóa ở gan và phần lớn thải trừ qua nước tiểu (90% - 100% liều điều trị trong ngày đầu), chủ yếu ở dạng liên hợp với acid glucuronic.

Liên quan đến ibuprofen:

Sau khi uống, nồng độ tối đa của ibuprofen trong huyết tương đạt được từ 1 đến 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương.

Nửa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi, 14% dưới dạng liên hợp).

Cách dùng Thuốc Agiparofen

Cách dùng

Uống thuốc sau bữa ăn.

Liều dùng

Thuốc dùng cho người lớn với liều thông thường như sau:

Giảm đau, kháng viêm:

  • Trường hợp cấp tính: 1 - 2 viên/lần, 3 - 4 lần/ngày.
  • Duy trì: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.
  • Liều tối đa khuyến cáo là 12 viên/ngày.

Điều trị cảm sốt:

  • 1 - 2 viên/lần, 3 lần/ngày.
  • Liều tối đa khuyến cáo là 6 viên/ngày.

Đau bụng kinh:

  • 1 viên/lần, 3 - 4 lần/ngày, cần dùng ngay khi bị đau, nếu cần tăng lên 2 viên/lần, nhưng không quá 6 viên/ngày.
  • Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.
  • Nếu không có chỉ định của thầy thuốc, người bệnh không được tự dùng thuốc này để điều trị giảm đau quá 10 ngày hoặc điều trị giảm sốt quá 3 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng quá liều paracetamol:

Tổn thương gan và thậm chí suy gan có thể xảy ra sau khi uống paracetamol quá liều (ở người lớn đã uống > 10 g). Các triệu chứng của paracetamol quá liều trong 24 giờ đầu tiên bao gồm xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng 12 - 48 giờ sau khi uống. Bất thường về chuyển hóa glucose và toan chuyển hóa có thể xảy ra. Trong nhiễm độc nặng, suy gan có thể tiến triển thành bệnh não, hôn mê và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp có thể phát triển ngay cả trong trường hợp không có tổn thương gan nghiêm trọng. Loạn nhịp tim đã được báo cáo.

Triệu chứng quá liều ibuprofen:

Các triệu chứng quá liều ibuprofen bao gồm: Đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế TKTW, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ.

Có báo cáo nhưng hiếm về nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở (chủ yếu gặp ở trẻ nhỏ), ức chế hô hấp và suy hô hấp.

Xử trí:

Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào (biểu hiện như đã nêu ở phần tác dụng không mong muốn của thuốc) thì ngưng dùng thuốc và thông báo ngay cho bác sỹ hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế ngay lập tức.

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện pháp sau đây nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối.

Vì thuốc có chứa paracetamol nên dùng N-Acetylcystein dạng uống hoặc tiêm tĩnh mạch làm thuốc giải độc đặc hiệu. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Agiparofrn 625 mg , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Agiparofen ít có tác dụng phụ khi được dùng với liều và thời gian đề nghị, cần lưu ý nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần các tình trạng cần thận trọng), có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu và khó chịu ở bụng.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, mẩn ngứa.

Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000

  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn, mày đay và ngứa.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Nhức đầu và chóng mặt.
  • Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, thông đường tiêu hóa hoặc xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn viêm dạ dày, viêm tụy, đầy hơi và táo bón.
  • Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

  • Rối loạn chung: Mệt mỏi, uể oải.
  • Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể bao gồm mặt, lưỡi và sưng họng, khó thở, tim đập nhanh, hạ huyết áp (sốc phản vệ, phù mạch hay sốc nặng).
  • Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, trầm cảm và ảo giác.
  • Rối loạn hệ thống thần kinh: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, viêm dây thần kinh thị giác và buồn ngủ.
  • Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác.
  • Tai: Thính lực giảm, ù tai và chóng mặt.
  • Rối loạn tim: Suy tim và phù.
  • Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp.
  • Rối loạn hô hấp: Phản ứng hô hấp bao gồm: bệnh hen suyễn, đợt cấp của bệnh hen suyễn, co thắt phế quản và khó thở.
  • Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường, viêm gan và vàng da.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Da tróc vảy, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng.
  • Rối loạn thận và tiết niệu: Độc tính trên thận với các hình thức khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp tính và mãn tính.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Polyp mũi, Loét dạ dày tá tràng, Hen phế quản, Thiếu máu

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.