Thuốc Agirovastin 10 Agimexpharm điều trị tăng cholesterol máu (6 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 48 phút
Thuốc Agirovastin 10 Agimexpharm điều trị tăng cholesterol máu (6 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Agirovastin 10 là viên nén bao phim chứa hoạt chất Rosuvastatin dùng trong điều trị tăng cholesterol máu, phòng ngừa biến cố tim mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893110205400
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 6 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Rosuvastatin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Agirovastin 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rosuvastatin 10mg

Công dụng của Thuốc Agirovastin 10

Chỉ định

Thuốc Agirovastin 10 chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng cholesterol máu:

Bệnh nhân người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu nguyên phát (loại lla kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại llb): Điều trị bằng rosuvastatin như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân).

Bệnh nhân người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu đồng hợp tử: Điều trị bằng rosuvastatin như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các liệu pháp làm giảm lipid khác (ví dụ ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp.

Phòng ngừa biến cố tim mạch:

Phòng ngừa biến cố bệnh tim mạch ở những bệnh nhân được đánh giá là có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch đầu tiên, như một thuốc hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Chất ức chế HMG-CoA reductase.

Mã ATC: C10AA07.

Cơ chế tác động: Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích cho sự làm giảm cholesterol.

Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL.

Tác động dược lực: Rosuvastatin làm giảm LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, nonHDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I. Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, C toàn phần/HDL-C, nonHDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-I.

Dược động học

Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

Phân phối: Rosuvastatin phân phối rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân phối của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.

Chuyển hóa: Rosuvastatin ít bị chuyển hoá (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hóa có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hóa qua cytochrome P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và lactone. Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính yếu hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lactone không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoAreductase trong tuần hoàn.

Thải trừ: Khoảng 90% liều rosuvastatin được thải trừ ở dạng không đổi qua phân (bao gồm hoạt chất được hấp thu và không được hấp thụ) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, sự vận chuyển rosuvastatin qua gan cần đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin qua gan.

Tính tuyến tính: Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hằng ngày.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Tuổi tác và giới tính: Tác động của tuổi tác hoặc giới tính trên dược động học của rosuvastatin không liên quan về mặt lâm sàng trên người trưởng thành. Dược động học của rosuvastatin trên trẻ em và thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử thì tương tự trên người tình nguyện trưởng thành.

Chủng tộc: Các nghiên cứu dược động học cho thấy AUC và C. tăng khoảng gấp 2 lần ở người Châu Á sống ở Châu Á so với người da trắng sống ở phương Tây. Ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và môi trường đối với sự thay đổi này chưa xác định được. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở các nhóm người da trắng và người da đen.

Suy thận: Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hóa N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin huyết tương < 30 mL/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hoá N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh.

Suy gan: Trong nghiên cứu trên người tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau, không có bằng chứng về tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh s 7. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân với điểm số Child-Pugh là 8 và 9 có mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có điểm số Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với điểm số Child-Pugh>9.

An toàn tiền lâm sàng:

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt nào trên người dựa trên các nghiên cứu thường quy về dược lý an toàn, độc tính thuốc khi dùng liều lặp lại, độc tính trên gen và khả năng gây ung thư. Một nghiên cứu trước và sau khi sanh ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản là hiển nhiên từ việc giảm kích thước, khối lượng và sự sống sót của chuột con. Những tác động này được ghi nhận ở các liễu độc cho chuột mẹ ở liều cao hơn gấp nhiều lần so với liều điều trị.

Cách dùng Thuốc Agirovastin 10

Cách dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol chuẩn và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Liều dùng nên được cá nhân hóa từng bệnh nhân tùy vào mục tiêu điều trị và sự đáp ứng của bệnh nhân, sử dụng theo các hướng dẫn hiện hành.

Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Điều trị tăng cholesterol máu: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg hoặc 10 mg x 1 lần/ngày cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin.

Việc chọn lựa liều khởi đầu nên xem xét đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu chỉnh liều ở liều kế tiếp có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần thiết. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc điều chỉnh liều cuối cùng đến liều tối đa 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ về bệnh tim mạch cao (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình) mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi của các bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg.

Phòng ngừa biến cố tim mạch: Trong nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều sử dụng là 20 mg mỗi ngày.

Trẻ em: Sử dụng cho trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi các nhà chuyên môn.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử trên bệnh nhi (từ 6 đến 17 tuổi):

  • Liều khởi đầu là 5 mg mỗi ngày.
  • Bệnh nhi từ 6 đến 9 tuổi: Liều thông thường là 5 - 10 mg 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 10 mg chưa được nghiên cứu.
  • Bệnh nhi từ 10 đến 17 tuổi: Liều thông thường là 5 - 20 mg 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả của liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu.

Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp từ trên bệnh nhi (từ 6 đến 17 tuổi):

  • Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg 1 lần/ngày.
  • Liều khởi đầu là 5 - 10 mg 1 lần/ngày phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và việc sử dụng statin trước đó.
  • Điều chỉnh đến liều tối đa nên được xem xét tùy thuộc vào mức đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhi. Bệnh nhân trẻ em và thanh thiểu niên nên được trị liệu bằng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol chuẩn ban đầu và duy trì trong suốt quá trình điều trị bằng rosuvastatin.

Kinh nghiệm sử dụng liều cao hơn 20 mg còn hạn chế.

Người cao tuổi: Liều khởi đầu 5 mg được dùng cho bệnh nhân > 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) được khuyên dùng liều khởi đầu 5 mg nhưng chống chỉ định ở liều 40 mg. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Mức độ tiếp xúc toàn thân với rosuvastatin không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh > 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy gan thể hoạt động.

Chủng tộc: Ở bệnh nhân Châu Á, cân nhắc liều khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày do gia tăng mức độ tiếp xúc toàn thân với rosuvastatin. Liều 40 mg là chống chỉ định ở nhóm bệnh nhân này.

Gen đa hình: Một số loại gen đa hình đã được biết có thể dẫn đến tăng tiếp xúc rosuvastatin, liều khởi đầu thấp được khuyến cáo ở nhóm bệnh nhân có gen đa hình này.

Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị bệnh cơ: Liều khởi đầu khuyên dùng là 5 mg và chống chỉ định ở liều 40 mg.

Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc:

Rosuvastatin là chất nền của nhiều protein vận chuyển (ví dụ OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ mắc bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ vân) tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương do tương tác với protein vận chuyển (ví dụ ciclosporin và một số chất ức chế protease bao gồm kết hợp của ritonavir với atazanavir, lopinavir, và/hoặc tipranavir). Nếu có thể, nên xem xét biện pháp thay thế hoặc dừng tạm thời liệu pháp dùng rosuvastatin nếu cần thiết.

Trường hợp bắt buộc phải điều trị phối hợp thuốc, cần xem xét cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các biến cố không mong muốn được ghi nhận khi dùng rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua. Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

Tần suất của các biến cố không mong muốn như sau:

Cơ quanThường gặpÍt gặpHiếm gặpRất hiếm gặpChưa rõ tần suất
Rối loạn huyết học  Giảm tiểu cầu  
Rối loạn hệ miễn dịch  Phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch  
Rối loạn hệ nội tiếtĐái tháo đường1    
Rối loạn tâm thần    Phiền muộn
Rối loạn hệ thần kinhĐau đầu, chóng mặt  Bệnh lý đa dây thần kinh, giảm trí nhớ

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

Rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và ác mộng)

Suy giảm nhận thức

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất    

Ho

Khó thở

Rối loạn tiêu hóa

Táo bón

Buồn nôn

Đau bụng

 Viêm tụy Bệnh tiêu chảy
Rối loạn gan mật  Tăng transaminase

Vàng da

Viêm gan

 
Rối loạn da và mô dưới da  

Ngứa

Phát ban

Mề đay

 Hội chứng Stevens-Johnson
Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kếtĐau cơ Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ, tiêu cơ vân)Đau khớpTổn thương gân, bệnh lý hoại tử cơ quan trung gian miễn dịch
Rối loạn thận và tiết niệu   Tiểu máu 
Hệ thống sinh sản và rối loạn vú   Gynecomastia 
Các rối loạn tổng quátSuy nhược   Phù

1: Tần số sẽ phụ thuộc vào sự hiện diện hoặc vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/l, BMI > 30 kg/m2, triglycerid tăng, tiền sử tăng huyết áp).

Cũng như các thuốc ức chế men chuyển HMG-CoA khác, tỷ lệ phản ứng phụ bất lợi có xu hướng phụ thuộc liều.

Tác động trên thận: Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vết đến dương tính ++ hoặc cao hơn đã được nhận thấy ở < 1% bệnh nhân khi điều trị bằng rosuvastatin 10 mg và 20 mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị bằng rosuvastatin 40 mg. Lượng protein niệu tăng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính + được ghi nhận ở liều 20 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc tự biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển.

Tác động trên hệ cơ - xương: Tác động trên hệ cơ - xương như đau cơ, bệnh cơ và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhẫn được điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20 mg.

Tăng nồng độ CK theo liều dùng được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp mẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng (> 5xULN), việc điều trị nên ngưng tạm thời.

Tác động trên gan: Cũng giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase theo liễu đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua.

Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo với một số statin:

Rối loạn chức năng tình dục.

Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi, đặc biệt là điều trị lâu dài.

Tỷ lệ báo cáo tiêu cơ vân, các biến cố thận nghiêm trọng và các biến cố gan nghiêm trọng (bao gồm chủ yếu là tăng men gan) cao hơn ở liều 40 mg.

Trẻ em: Nồng độ creatin kinase > 10 x ULN và các triệu chứng cơ sau khi gắng sức hoặc tăng hoạt động thể chất được quan sát thường xuyên hơn trong một thử nghiệm lâm sàng 52 tuần của trẻ em và thanh thiếu niên so với người lớn. Trong các khía cạnh khác, hồ sơ an toàn của rosuvastatin tương tự ở trẻ em và thanh thiếu niên so với người lớn.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 8 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.