Thuốc Agitafil 20 Agimexpharm điều trị rối loạn cương dương (1 viên)
| Mô tả |
Thuốc Agitafil là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm có thành phần chính là Tadalafil dùng điều trị trong trường hợp bị rối loạn cương dương, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì cương cứng đủ để giao hợp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110257023 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 1 Viên |
| Thành phần | Tadalafil |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Agitafil 20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tadalafil | 20mg |
Công dụng của Thuốc Agitafil 20
Chỉ định
Thuốc Agitafil dùng điều trị trong trường hợp bị rối loạn cương dương, trạng thái mất khả năng đạt được và duy trì cương cứng đủ để giao hợp. Để thuốc có hiệu quả, cần phải có sự kích thích tình dục.
Dược lực học
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosin monophosphat vòng (cGMP) – đặc biệt là trên men phosphodiesterase type 5 (PDE5).
Khi có sự kích thích tình dục, chất oxid nitric (NO) được phóng thích từ các tế bào nội mạc mạch máu, kích thích sự tổng hợp guanosin 3′, 5′ monophosphat vòng (cGMP) ở tế bào cơ trơn.
Sự ức chế PDE5 của tadalafil đã làm tăng nồng độ của cGMP trong thể hang dẫn đến làm giãn cơ trơn và làm tăng lượng máu tới thể hang gây ra cương cứng dương vật. Sự gia tăng cGMP sẽ làm ổn định chức năng cương. Khi không có kích thích tình dục thì tadalafil không có tác dụng.
Dược động học
Agitafil được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ trong huyết tương (Cmax) của tadalafil đạt được khoảng từ 30 phút đến 6 giờ (thời gian trung bình là 2 giờ).
Khả dụng sinh học tuyệt đối của tadalafil dạng uống chưa được thiết lập. Tốc độ và mức độ hấp thu tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó tadalafil có thể được dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.
Thuốc được chuyển hóa mạnh bởi các microsom isoenzym ở gan thành một chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này có hiệu lực với PDE5 bằng 50% thuốc gốc. Tadalafil và chất chuyển hóa chính đều gắn với protein huyết tương khoảng 96%.
Tadalafil được bài xuất phần lớn qua phân dưới dạng chất chuyển hóa (khoảng 80% liều dùng) và một lượng ít hơn qua nước tiểu (khoảng 13% liều dùng).
Cách dùng Thuốc Agitafil 20
Cách dùng
Thuốc Agitafil dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thông thường: Uống 10 mg/lần/ngày. Uống thuốc với nhiều nước (trong hoặc ngoài bữa ăn), có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục.
Liều dùng có thể tăng đến 20 mg hoặc giảm xuống 5 mg/lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người.
Hiệu quả của tadalafil có thể duy trì cho đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.
Không nên dùng tadalafil quá 01 lần trong 24 giờ.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, người bệnh tiểu đường.
Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Liều tối đa là 10 mg/lần/ngày. Liều dùng thường xuyên hàng ngày chưa được đánh giá.
Bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nhẹ (CC 51 – 80 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận trung bình (CC 31 – 50 ml/phút): Liều khởi đầu 5 mg không quá một lần mỗi ngày, với liều tối đa 10 mg trong 48 giờ.
- Suy thận nặng (CC ít hơn 30 ml/phút hoặc chạy thận nhân tạo): Liều tối đa là 5 mg không quá một lần trong mỗi 72 giờ; khuyến cáo những bệnh nhân này không dùng thường xuyên hàng ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Những liều duy nhất cho đến 500 mg tadalafil đã được thử nghiệm trên người khỏe mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đã được dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn.
Trong trường hợp xảy ra quá liều, cần tiến hành các biện pháp hỗ trợ. Thẩm tách thận có tác dụng loại tadalafil ra khỏi cơ thể không đáng kể vì thuốc gắn kết cao với protein huyết tương và được bài tiết ít qua nước tiểu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Agitafil thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Thường gặp:
- Nhức đầu, khó tiêu, chóng mặt, đỏ mặt, ngạt mũi, đau lưng, đau cơ.
Ít gặp:
- Sưng mí mắt, đau mắt, kết mạc sung huyết.
- Hệ tim mạch: Đau thắt ngực, đau ngực, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế, hồi hộp, tim đập nhanh.
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, hồi lưu dạ dày – thực quản, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng dưới.
- Cơ xương: Đau khớp, đau cổ.
- Hệ thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, chứng dị cảm.
- Hô hấp: Chảy máu cam, viêm họng.
- Da: Ngứa, nổi ban, chảy mồ hôi.
Tác dụng ngoại ý được ghi nhận với tadalafil thường thoáng qua và ở mức độ nhẹ hay vừa.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Agimexpharm