Thuốc Alaxan United giảm các cơn đau cơ xương, nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng (25 vỉ x 4 viên)
| Mô tả |
Thuốc Alaxan được sản xuất bởi Công ty TNHH United International Pharma, Alaxan là thuốc kết hợp hai thành phần là Paracetamol và Ibuprofen. Thuốc được chỉ định giảm đau kháng viêm trong các trường hợp: đau cơ, đau khớp do chấn thương, thấp khớp, viêm thần kinh (đau lưng, vẹo cổ, bong gân, căng cơ quá mức...), điều trị nhức đầu, cảm sốt, đau răng, đau bụng kinh.... Thuốc Alaxan được trình bày dưới dạng viên nén, hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 25 vỉ x 4 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
United |
| Số đăng ký | 893100840624 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 25 Vỉ x 4 Viên |
| Thành phần | Paracetamol, Ibuprofene |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Alaxan
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol | 325mg |
| Ibuprofene | 200mg |
Công dụng của Thuốc Alaxan
Chỉ định
Thuốc Alaxan được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.
Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.
Dược lực học
Paracetamol
Paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt bằng cách ức chế sự tổng hợp prostaglandin. Thuốc giảm đau bằng cách làm tăng ngưỡng chịu đau và hạ sốt thông qua tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Ở liều điều trị, tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol tương đương với acid acetylsalicylic. Paracetamol không ảnh hưởng bất lợi trên chức năng tiểu cầu và sự đông máu.
Ibuprofen
Ibuprofen là một dẫn xuất từ acid propionic, có tác dụng giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Tác dụng điều trị của thuốc, như một chất kháng viêm không steroid (NSAID), ibuprofen có tác dụng ức chế enzyme cyclooxygenase, kết quả là làm giảm sự tổng hợp prostaglandin. Ibuprofen được đánh giá là loại thuốc an toàn nhất trong số các chất chống viêm không steroid. Thuốc có tác dụng chống viêm và giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
Dược động học
Paracetamol
Hấp thu:
Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 30–60 phút sau khi uống.
Phân bố:
Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hoá:
Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan.
Thải trừ:
Độ thanh thải toàn phần của cơ thể là khoảng 5 mL/kg/phút. Độ thanh thải thận là khoảng 10 mL/phút, ít phụ thuộc vào tốc độ dòng tiểu và không phụ thuộc vào pH.
Ibuprofen
Hấp thu:
Ibuprofen được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1–2 giờ sau khi uống.
Phân bố:
Ibuprofen được gắn kết mạnh với protein huyết tương.
Thải trừ:
Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Thuốc nhanh chóng được bài tiết qua nước tiểu, khoảng 1% được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không thay đổi và khoảng 14% ở dạng ibuprofen liên hợp.
Cách dùng Thuốc Alaxan
Cách dùng
Dùng đường uống.
Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.
Liều dùng
Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, nên dùng ibuprofen + paracetamol ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả tốt.
Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều paracetamol thường có 4 giai đoạn với các dấu hiệu và triệu chứng sau:
I. Rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu, và ra mô hôi nhiếu.
II. Đau hoặc sờ vào thấy đau ở vùng bụng trên bên phải; gan lớn biểu hiện bằng cảm giác đây bụng, tăng men gan và bilirubin trong máu, thời gian prothrombin kéo dài, và đôi lúc có giảm lượng nước tiểu.
III. Triệu chứng rối loạn ăn uống, buồn nôn, nôn, khó chịu tái phát, dấu hiệu suy gan và có thể bị suy thận.
IV. Hồi phục hoặc tiến triển đến suy gan hoàn toàn gây tử vong.
Triệu chứng thường gặp nhất của quả liều ibuprofen gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, lơ mơ. Các triệu chứng khác là nhức đầu, ù tai, ức chế hệ thần kinh trung ương, co giật. Nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, ngưng thở hiếm khi xảy ra.
Nếu bệnh nhân đã dùng thuốc quá liều đề nghị, hãy hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức.
Điều trị gồm có súc rửa dạ dày. N-acetylcysteine là thuốc giải độc hiệu quả nếu được bắt đầu trong vòng 10-12 giờ sau khi uống quá liều; tuy nhiên N-acetylcysteina vẫn có tác dụng nếu được điều trị trong vòng 24 giờ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bệnh nhân quên dùng một liều, hãy dùng liều tiếp theo nếu vẫn còn cần để gảim đau và / hoặc sốt hoặc giảm viêm, và tiếp tục dùng liều kế tiếp trong mỗi 6 giờ sau đó. Không được dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Alaxan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Ibuprofen + paracetamol ít có tác dụng phụ khi được dùng với liều và thời gian đề nghị.
Ibuprofen:
Thường gặp, ADR > 1/100:
Toàn thân: Sốt, mỏi mệt;
Tiêu hoá: Chướng bụng, buồn nôn, nôn;
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn;
Da: Mẫn ngứa, ngoại ban.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Phản ứng dị ứng (co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi;
Da: Mày đay;
Tiêu hoá: Đau bụng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày–ruột;
Thần kinh: Lơ mơ, mất ngủ;
Tai: Ù tai, giảm thính lực;
Mắt: Rối loạn thị giác;
Khác: Thời gian chảy máu kéo dài.
Hiếm gặp, ADR <1/1000:
Da: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens–Johnson, rụng tóc;
Thần kinh: Trầm cảm;
Mắt: Nhìn mờ;
Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu;
Gan–mật: Chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan;
Thận: Viêm bàng quang, tiểu máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
Paracetamol:
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Da: Ban da.
Tiêu hoá: Rối loạn dạ dày ruột nhẹ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 48 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
United