Thuốc Aldan Tablets 5mg Polfarmex điều trị tăng huyết áp (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Aldan Tablets 5 mg là sản phẩm của Công ty Polfarmex S.A (Ba Lan), có thành phần chính là Amlodipine 5 mg. Thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp (có thể dùng đơn trị hoặc phối hợp), dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Polfarmex |
| Số đăng ký | 590110071523 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Thành phần | Amlodipine |
| Nhà sản xuất | Ba Lan |
| Nước sản xuất | Ba Lan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Aldan Tablets 5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amlodipine | 5mg |
Công dụng của Thuốc Aldan Tablets 5mg
Chỉ định
Thuốc Aldan Tablets 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp, có thể dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc chữa tăng huyết áp khác.
- Dự phòng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định.
Dược lực học
Amlodipine là dẫn chất của dihyropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipine ngăn chặn kênh calci phụ thuộc điện thế tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.
Amlodipine có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy, thuốc không làm dẫn truyền nhĩ – thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến trương lực cơ.
Amlodipine cũng có tác dụng tốt là làm giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận.
Dược động học
Sinh khả dụng của Amlodipine khi uống khoảng 60 – 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 – 12 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 30 – 40 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được 7 – 8 ngày sau khi uống thuốc 1 lần/ngày. Thuốc chủ yếu chuyển hóa qua gan.
Cách dùng Thuốc Aldan Tablets 5mg
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Tăng huyết áp
Người lớn: Liều khởi đầu thường dùng uống Amlodipine 5 mg x 1 lần/ngày, liều tối đa 10 mg x 1 lần/ngày.
Liều lượng cần điều chỉnh theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân. Cần đánh giá đầy đủ đáp ứng của bệnh nhân với mỗi mức liều sau 7 – 14 ngày.
Liều khuyến cáo: 5 – 10 mg, 1 lần/ngày, cần hạ thấp liều cho người cao tuổi và người suy gan. Nhiều bệnh nhân cần liều 10 mg để có tác dụng đầy đủ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Nhiễm độc amlodipine rất hiếm. Dùng 30 mg amlodipine cho trẻ em 1,5 tuổi chỉ gây nhiễm độc trung bình.
Xử trí
Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch, rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần, phải điều chỉnh các chất điện giải.
Trường hợp nhịp tim chậm và block tim, tiêm atropin 0,5 – 1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 μg/1 kg thể trọng). Nếu cần, tiêm nhắc lại. Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn; thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 μg/kg/phút hoặc dopamin 4 – 5 μg/kg/phút.
Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn, cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần, phải đặt máy tạo nhịp tim.
Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin. Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Aldan Tablets 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Phản ứng phụ thường gặp nhất của amlodipine là phù cổ chân, từ nhẹ đến trung bình, liên quan đến liều dùng. Trong thử nghiệm lâm sàng, có đối chứng placebo, tác dụng này gặp khoảng 3% trong số người bệnh điều trị với liều 5 mg/ngày và khoảng 11% khi dùng 10 mg/ngày.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Phù cổ chân, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nóng, mệt mỏi, suy nhược.
- Tuần hoàn: Đánh trống ngực.
- Thần kinh: Chuột rút.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.
- Hô hấp: Khó thở.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tuần hoàn: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực.
- Da: Phát ban, ngứa.
- Cơ, xương: Đau cơ, đau khớp.
- Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Tuần hoàn: Ngoại tâm thu.
- Tiêu hóa: Tăng sản lợi.
- Da: Nổi mày đay.
- Gan: Tăng enzyme gan (transaminase, phosphatase kiềm, lactate dehydrogenase).
- Chuyển hóa: Tăng glucose huyết.
- Tâm thần: Lú lẫn.
- Miễn dịch: Hồng ban đa dạng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Polfarmex