Thuốc Aldoric Fort 200mg S.P.M điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Aldoric Fort 200mg S.P.M điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Aldoric fort là viên nang chứa hoạt chất Celecoxib dùng trong điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp, điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhỗ răng, điều trị thống kinh nguyên phát.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam S.P.M
Số đăng ký 893110403624
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Celecoxibum
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Aldoric Fort 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Celecoxibum 200mg

Công dụng của Thuốc Aldoric Fort 200mg

Chỉ định

Thuốc Aldoric fort chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn.
  • Điều trị triệu chứng viêm khớp ở người lớn.
  • Trị liệu bổ sung polyp tuyến trong gia đình. Làm giảm số lượng polyp tuyến trong gia đình ở ruột kết.
  • Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhỗ răng.
  • Điều trị thống kinh nguyên phát.

Dược lực học

Celecoxib là một thuốc kháng viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của Celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase-2 (COX-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid trước đây, Celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase-1 (COX-1) với các nồng độ điều trị ở người. COX-1 là 1 enzym cấu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. COX-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đẩy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế COX-1 nên Celecoxib ít có nguy cơ gây tác dụng không mong muốn (thí dụ đối với tiểu cầu, niêm mạc dạ dày), nhưng có thể gây tác dụng không mong muốn ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống khoảng 3 giờ, sẽ đạt hàm lượng đỉnh của Celecoxib trong huyết tương. Với liều 100 – 200 mg dùng trong lâm sàng, thì hàm lượng đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của Celecoxib tỷ lệ thuận với liều lượng.

Phân bố: Ở người khỏe mạnh, Celecoxib gắn mạnh vào protein – huyết tương khi dùng với liều điều trị.

Chuyển hóa: Chuyển hóa Celecoxib chủ yếu qua cytochrom P450 2C9 ở gan. Đã tìm thấy trong huyết tương người 3 chất chuyển hóa: rượu bậc nhất, acid carboxylic tương ứng và chất glucuro – liên hợp, những chất chuyển hóa này đều mất hoạt tính ức chế COX, hoặc COX2.

Thải trừ: Celecoxib thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan. Trong phân và nước tiểu có rất ít chất mẹ chưa chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Aldoric Fort 200mg

Cách dùng

Thuốc uống ngày 01 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điều trị thoái hoá xương - khớp. Đối với viêm khớp dạng thấp, nên dùng liều chia đều làm 2 lần. Liều tới 200mg/lần, ngày uống 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn; liều cao hơn (nghĩa là 400mg/lần, ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.

Liều dùng

Thoái hóa xương - khớp: Để điều trị thoái hoá xương - khớp, liều phải điều chỉnh theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh, tìm liều thấp nhất có hiệu quả. Liều thông thường 200mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. Liều cao hơn 200mg/ngày (như 200mg/1 liều, ngày 2 lần) không có hiệu quả hơn.

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Liều thông thường 100 - 200mg/lần, ngày uống 2 lần, liều cao hơn (400mg/1 lần, ngày 2 lần) không có tác dụng tốt hơn.

Polyp tuyến trong gia đình: Liều 400mg/lần, ngày uống 2 lần.

Đau nói chung và thống kinh: Liều thông thường ở người lớn: 400mg uống 1 lần, tiếp theo 200mg nếu cần, trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200mg ngày uống 2 lần, nếu cần.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều, mặc dù nồng độ thuốc trong huyết tương tăng. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.

Trẻ em: Chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Suy thận: Chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho người suy thận nặng. Nếu thấy cần thiết phải dùng celecoxib cho người suy thận, phải giám sát cẩn. thận chức năng thận.

Suy gan: Chưa được nghiên cứu. Không được dùng cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, khuyến cáo nên giảm 50% liều dùng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng khi dùng quá liều NSAID cấp tính là ngủ lịm, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, thường có hồi phục khi có điều trị nâng đỡ. Có thể gặp chảy máu ống tiêu hoá.

Nếu quá liều NSAID, phải điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Nếu mới ngộ độc trong vòng 4 giờ và có gặp các triệu chứng quá liều, có thể chỉ định gây nôn và/hoặc uống than hoạt và/hoặc uống tẩy loại thẩm thấu.

Thông báo ngay cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Aldoric Fort thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Tác dụng không mong muốn của celecoxib ở liều thường dùng nói chung là nhẹ và có liên quan chủ yếu đến đường tiêu hoá.

  • Tiêu hóa: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn. Hiếm gặp tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hoá.
  • Hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mắt ngủ, chóng mặt, nhức đầu.
  • Huyết học: Giảm lượng tiểu cầu, mắt bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
  • Chuyển hoá: Giảm glucose huyết.
  • Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens-Johnson.

Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.