Thuốc Alenta 10mg Getz điều trị loãng xương (1 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Alenta 10 mg của công ty Getz Pharma (PVT) Limited - Pakistan, thành phần chính chứa natri alendronat, là thuốc dùng để trị loãng xương. Alenta 10 mg được bào chế dưới dạng viên nén hình vuông, màu be, một mặt có khắc một đường rãnh ở chính giữa và một mặt trơn, hộp 1 vỉ x 10 viên nén. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Getz |
| Số đăng ký | VN-22260-19 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Alendronic acid |
| Nhà sản xuất | Pakistan |
| Nước sản xuất | Pakistan |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Alenta 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Alendronic acid | 10mg |
Công dụng của Thuốc Alenta 10mg
Chỉ định
Thuốc Alenta 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị loãng xương sau mãn kinh: Acid alendronic làm giảm nguy cơ gãy xương cột sống và hông. Điều trị loãng xương ở nam giới có nguy cơ gãy xương cao, giảm tỷ lệ mắc phải ở cột sống, nhưng không phải là gãy đốt sống ngoài thân sống đã được chứng minh.
- Dự phòng loãng xương do glucocorticoid gây ra: Các yếu tố nguy cơ thường liên quan đến sự tiến triển của bệnh loãng xương bao gồm cơ thể tạng mỏng, tiền sử gia đình loãng xương, mãn kinh sớm, trọng lượng xương thấp trung bình và liệu pháp glucocorticoid kéo dài, đặc biệt là cao liều (15 mg/ngày).
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc điều trị các bệnh về xương, mã ATC: M05 BA04.
Ở mức độ tế bào, alendronat cho thấy tác dụng khu trú lên các vị trí hấp thụ của xương, đặc biệt ngay bên dưới các huỷ cốt bào. Các huỷ cốt bào gắn vào bề mặt của xương nhưng thường lại thiếu các nếp gồ ghề, điều đó biểu thị cho hoạt tính huỷ cốt bào.
Alendronat không can thiệp vào việc thu hút hoặc sự bám dính của các huỷ cốt bào, nhưng nó ức chế hoạt tính của các huỷ cốt bào. Khi xâm nhập vào khối xương, alendronat chưa có tác dụng dược lý. Vì vậy, alendronat phải được sử dụng liên tục để ức chế các huỷ cốt bào tại những bề mặt hấp thu mới được hình thành.
Dược động học
Hấp thu
Giống như các thuốc nhóm bisphosphonat, alendronat được hấp thu một lượng nhỏ sau khi uống. Hấp thụ giảm bởi thức ăn, đặc biệt các thức ăn có chứa calci hoặc các ion đa hoá trị khác. Sinh khả dụng khoảng 0,4% khi dùng thuốc nửa giờ trước khi ăn, giảm từ 0,7% trong bữa ăn nhanh, hấp thu không đáng kể khi dùng thuốc 2 giờ sau bữa ăn.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định, kể cả ở xương, có ít nhất 28 L ở người. Nồng độ thuốc trong huyết tương khi dùng bằng đường uống là quá thấp (thấp hơn 5 ng/mL). Thuốc kết hợp khoảng 78% protein huyết tương.
Chuyển hoá
Không có bằng chứng cho thấy alendronat được chuyển hóa ở động vật hoặc người.
Thải trừ
Khoảng 1/2 lượng hấp thu được bài tiết qua nước tiểu. Phần còn lại được tích luỹ lâu dài trong xương. Ở người, thời gian bán thải của thuốc ước tính trên 10 năm, có lẽ phản ánh sự giải phóng của alendronat từ xương.
Cách dùng Thuốc Alenta 10mg
Cách dùng
Alenta 10 mg sử dụng qua đường uống.
Để hấp thu alendronat đạt yêu cầu, acid alendronic phải được uống khi bụng đói ngay khi thức dậy vào buổi sáng, chỉ với nước lọc, ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc thuốc khác trong ngày. Các đồ uống khác (bao gồm nước khoáng), thực phẩm và một số loại thuốc có khả năng làm giảm sự hấp thu của alendronat. Để hỗ trợ phân bố thuốc vào dạ dày và do đó làm giảm nguy cơ kích ứng/tác dụng không mong muốn tại chỗ và trong thực quản.
Chỉ nên uống Alenta khi bắt đầu 1 ngày mới với một ly nước (không ít hơn 200 ml). Nên nuốt cả viên nén Alenta. Viên thuốc không nên nhai, ngậm hoặc hòa tan trong miệng vì nguy cơ loét miệng - hầu. Bệnh nhân không nên nằm xuống cho đến sau bữa ăn đầu tiên trong ngày, phải ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.
Không nên uống Alenta khi đi ngủ hoặc trước khi thức dậy vào ngày mới. Bệnh nhân nên được bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn uống không đầy đủ.
Liều dùng
Thời gian điều trị bisphosphonat tối ưu cho bệnh loãng xương chưa được thiết lập. Nhu cầu tiếp tục điều trị nên được đánh giá lại định kỳ dựa trên lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn của acid alendronic trên từng bệnh nhân, đặc biệt sau khi sử dụng từ 5 năm trở lên.
Điều trị loãng xương sau mãn kinh
Liều dùng khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày một lần.
Điều trị loãng xương ở nam giới
Liều dùng khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày một lần.
Điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid gây ra
Đối với phụ nữ sau mãn kinh không điều trị với estrogen, liều dùng khuyến cáo là một viên 10 mg mỗi ngày.
Liều dùng đối với Alenta 70 mg: Liều dùng khuyến cáo là một viên 70 mg mỗi tuần. Bệnh nhân nên được hướng dẫn rằng nếu quên một liều Alenta 70 mg một lần mỗi tuần, nên uống một viên vào buổi sáng sau khi nhớ. Bệnh nhân không nên dùng hai viên trong cùng một ngày mà nên trở lại dùng một viên mỗi tuần một lần, như kế hoạch ban đầu vào ngày đã chọn.
Người lớn tuổi
Trong các thử nghiệm lâm sàng, không có sự khác biệt về tuổi tác liên quan đến dữ liệu hiệu quả hoặc an toàn của alendronat. Do đó, không cần điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân lớn tuổi.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận (GFR) lớn hơn 35 ml/phút. Alendronat không được khuyến cáo cho bệnh nhân suy chức năng thận nếu GFR dưới 35 ml/phút, vì không có kinh nghiệm về điều này.
Sử dụng cho bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều dùng.
Trẻ em
Alendronat natri không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả liên quan đến bệnh loãng xương ở trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin đặc biệt về điều trị quá liều. Uống quá liều có thể gây giảm calci huyết, giảm phosphate huyết, xuất hiện các tác dụng ngoại ý ở đường tiêu hóa trên như rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Cần cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để kết hợp với alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh cần ở tư thế hoàn toàn thẳng đứng.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Alenta 10 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Những tác dụng không mong muốn sau được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và chưa biết.
Rất thường gặp (ADR > 1/10)
-
Rối loạn xương khớp, mô liên kết và xương: Đau cơ xương khớp (xương, cơ hoặc khớp) đôi khi rất trầm trọng.
Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
-
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
-
Rối loạn tai và tai trong: Hoa mắt.
-
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, loét thực quản, chứng khó nuốt, chướng bụng, chứng ợ chua.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, ngứa.
-
Rối loạn xương khớp, mô liên kết và xương: Sưng khớp.
-
Các rối loạn khác: Suy nhược, phủ ngoại biên.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
-
Rối loạn về mắt: Nhiễm khuẩn mắt (viêm màng mạch nho, viêm củng mạc hoặc viêm trên củng mạc).
-
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, viêm dạ dày, viêm thực quản, xói mòn thực quản, đi tiêu phân đen.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ban đỏ.
-
Các rối loạn khác: Các triệu chứng thoáng qua như phản ứng cấp tính (đau cơ, suy nhược và hiếm gặp sốt), khi bắt đầu điều trị.
Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000)
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Các phản ứng quá mẫn cảm bao gồm mày đay và phù mạch.
-
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ calci máu có triệu chứng.
-
Rối loạn tiêu hóa: Chèn ép thực quản, viêm loét miệng thực quản, thủng, loét và chảy máu dạ dày - ruột non.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban do nhạy cảm với ánh sáng, phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì do nhiễm độc.
-
Rối loạn xương khớp, mô liên kết và xương: Hoại tử xương hàm dưới khu trú, gãy phần trên xương đùi không điển hình.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Hạ canxi huyết, Suy thận, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Getz