Thuốc Allopurinol 300mg Stella Pharm giảm sự hình thành acid uric, điều trị bệnh gout (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 33 phút
Thuốc Allopurinol 300mg Stella Pharm giảm sự hình thành acid uric, điều trị bệnh gout (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Allopurinol 300 là sản phẩm của Stella Pharm, có thành phần chính là Allopurinol. Đây là thuốc được sử dụng để giảm sự hình thành urat/acid uric trong những bệnh gây lắng đọng urat/acid uric hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán được; điều trị sỏi thận 2,8-dihydroxyadenin (2,8-DHA) có liên quan đến suy giảm hoạt tính của adenin phosphoribosyltransferase; điều trị sỏi thận calci oxalat hỗn tạp tái phát gặp trong chứng tăng uric niệu khi chế độ bù dịch, ăn kiêng và các biện pháp tương tự thất bại.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110106823
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Allopurinol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Allopurinol 300mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Allopurinol 300mg

Công dụng của Thuốc Allopurinol 300mg

Chỉ định

Thuốc Allopurinol 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Giảm sự hình thành urat/acid uric trong những bệnh gây lắng đọng urat/acid uric (như viêm khớp do gút, sạn urat ở da, sỏi thận) hoặc nguy cơ lâm sàng có thể dự đoán được (như việc điều trị các bệnh ác tính có khả năng dẫn đến bệnh thận cấp do acid uric). Các tình trạng chủ yếu có thể gây lắng đọng urat/acid uric là: gút vô căn; sỏi acid uric ở thận; bệnh thận cấp do acid uric; bệnh ung thư và bệnh tăng sinh tủy xương, trong đó nồng độ urat cao xảy ra tự phát hoặc sau khi điều trị gây độc tế bào; một số enzym bị rối loạn dẫn đến sản xuất quá mức urat như: Hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase (bao gồm hội chứng Lesch-Nyhan), glucose-6-phosphatase (bao gồm bệnh dự trữ glycogen), phosphoribosyl-pyrophosphate synthetase, phosphoribosyl-pyrophosphate amido-transferase, adenine phosphoribosyl-transferase.

Điều trị sỏi thận 2,8-dihydroxyadenine (2,8-DHA) có liên quan đến suy giảm hoạt tính của adenine phosphoribosyltransferase.

Điều trị sỏi thận calci oxalat hỗn tạp tái phát gặp trong chứng tăng uric niệu khi chế độ bù dịch, ăn kiêng và các biện pháp tương tự thất bại.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc điều trị gút; thuốc ức chế sản xuất acid uric.

Mã ATC: M04AA01.

Allopurinol là một chất ức chế xanthine-oxidase. Allopurinol và chất chuyển hóa chính của nó oxipurinol làm giảm nồng độ acid uric trong huyết tương và nước tiểu bằng cách ức chế xanthine oxidase, enzym xúc tác sự oxi hóa hypoxanthine thành xanthine và xanthine thành acid uric. Thêm vào đó thuốc còn ức chế sự dị hoá purine ở một vài bệnh nhân tăng acid uric huyết, và làm giảm sinh tổng hợp purine qua cơ chế ức chế ngược hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase. Các chất chuyển hóa khác của allopurinol gồm allopurinol-riboside và oxipurinol-7 riboside.

Dược động học

Allopurinol có hoạt tính khi dùng đường uống và được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa trên. Các nghiên cứu đã tìm thấy allopurinol trong máu sau 30 - 60 phút dùng thuốc. Sinh khả dụng ước tính thay đổi từ 67% đến 90%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của allopurinol thường đạt sau khoảng 1,5 giờ dùng thuốc, nhưng giảm nhanh chóng và hầu như không thể tìm thấy sau 6 giờ. Nồng độ đỉnh của oxipurinol trong huyết tương thường đạt sau 3 - 5 giờ dùng allopurinol và được duy trì lâu hơn.

Phân bố

Allopurinol liên kết không đáng kể với protein huyết tương và do đó các thay đổi trong liên kết với protein không được cho là làm thay đổi đáng kể độ thanh thải. Thể tích phân bố của allopurinol là khoảng 1,6 l/kg, cho thấy sự hấp thu tương đối rộng rãi bởi các mô. Nồng độ allopurinol trong mô chưa được báo cáo ở người, nhưng có khả năng allopurinol và oxipurinol sẽ có ở nồng độ cao nhất trong gan và niêm mạc ruột nơi hoạt tính của xanthine-oxidase cao.

Chuyển hóa

Chất chuyển hóa chính của allopurinol là oxipurinol. Các chất chuyển hóa khác của allopurinol bao gồm allopurinol-riboside và oxipurinol-7-riboside.

Thải trừ

Khoảng 20% allopurinol sau khi uống được bài tiết qua phân. Sự thải trừ allopurinol chủ yếu bằng cách chuyển hóa thành oxipurinol bởi xanthine-oxidase và aldehyde oxidase, ít hơn 10% lượng thuốc không chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu. Allopurinol có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 0,5 - 1,5 giờ. 

Oxipurinol là chất ức chế xanthine-oxidase kém hơn allopurinol, nhưng thời gian bán thải trong huyết tương của oxipurinol kéo dài hơn nhiều.

Ước tính từ 13 – 30 giờ ở người. Do đó, hiệu quả ức chế xanthine-oxidase được duy trì trong khoảng 24 giờ sau khi dùng một liều allopurinol hàng ngày. Bệnh nhân có chức năng thận bình thường sẽ tích lũy oxipurinol từ từ đến khi nồng độ oxipurinol trong huyết tương đạt trạng thái ổn định.

Những bệnh nhân như vậy, dùng allopurinol 300 mg/ngày sẽ có nồng độ oxipurinol trong huyết tương là 5 - 10 mg/l. 

Oxipurinol được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa qua nước tiểu nhưng có thời gian bán thải dài vì trải qua quá trình tái hấp thu ở ống thận.

Các giá trị được báo cáo về thời gian bán thải trong khoảng từ 13,6 - 29 giờ.

Sự khác biệt lớn về các giá trị này có thể được giải thích bởi sự thay đổi trong thiết kế nghiên cứu và/hoặc độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân.

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải của allopurinol và oxipurinol giảm mạnh ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn đến nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn khi điều trị mạn tính. Bệnh nhân suy thận, có độ thanh thải creatine từ 10 - 20 ml/phút, có nồng độ oxipurinol trong huyết tương khoảng 30 mg/l sau khi điều trị kéo dài với liều 300 mg/ngày. Đây là nồng độ xấp xỉ nồng độ đạt được khi dùng liều 600 mg/ngày ở những người có chức năng thận bình thường. Do đó, cần giảm liều allopurinol ở bệnh nhân suy thận.

Người già

Dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng ngoài việc bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

Cách dùng Thuốc Allopurinol 300mg

Cách dùng

Allopurinol có thể dùng đường uống một lần/ngày sau bữa ăn. Thuốc được dung nạp tốt, đặc biệt sau khi ăn. Nếu liều hàng ngày vượt quá 300 mg và hệ tiêu hóa không dung nạp được, có thể chia nhỏ liều. 

Liều dùng

Người lớn

Allopurinol nên được chỉ định ở liều thấp như 100 mg/ngày để giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn và chỉ tăng liều khi đáp ứng urat trong huyết thanh không thỏa đáng. Cần thận trọng hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Liều khuyến cáo như sau:

  • Bệnh nhẹ: 100 - 200 mg/ngày.
  • Bệnh trung bình nặng: 300 - 600 mg/ngày.
  • Bệnh nặng: 700 - 900 mg/ngày. 

Nếu cần thiết tính liều theo trọng lượng cơ thể, nên tính theo liều 2 - 10 mg/kg/ngày.

Trẻ em

Trẻ em dưới 15 tuổi: 10 - 20 mg/kg/ngày, liều tối đa 400 mg/ngày. Hiếm khi chỉ định cho trẻ em trừ khi trong bệnh ác tính (đặc biệt là bệnh bạch cầu) và những rối loạn enzym nhất định như hội chứng Lesch-Nyhan.

Người già

Trong trường hợp chưa có dữ liệu cụ thể, nên sử dụng liều thấp nhất làm giảm urat thỏa đáng.

Suy thận

Vì allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua thận nên chức năng thận suy giảm có thể dẫn đến tăng thời gian lưu giữ thuốc và/hoặc các chất chuyển hóa của nó, do đó kéo dài thời gian bán thải trong huyết tương. Trong trường hợp suy thận nặng, nên dùng liều thấp hơn 100 mg/ngày hoặc dùng liều đơn 100 mg cách ngày. Nếu có thể theo dõi nồng độ oxipurinol, nên điều chỉnh liều để duy trì nồng độ oxipurinol trong huyết tương ở mức dưới 100 umol/l (15,2 mg/l). Allopurinol và các chất chuyển hóa của nó được loại trừ bằng thẩm tách máu ở thận. Nếu cần thẩm tách máu 2 - 3 lần/tuần thì cần xem xét dùng liều thay thế 300 - 400 mg allopurinol sau mỗi lần thẩm tách máu và không dùng thuốc trong thời gian chuyển tiếp.

Suy gan

Nên giảm liều ở bệnh nhân suy gan. Khuyến cáo kiểm tra định kỳ chức năng gan trong giai đoạn đầu điều trị.

Điều trị tình trạng lượng urat cao như ung thư, hội chứng Lesch-Nyhan

Cần phải điều chỉnh tình trạng tăng uric huyết và/hoặc tăng uric niệu bằng allopurinol trước khi bắt đầu liệu pháp gây độc tế bào. Điều quan trọng là phải đảm bảo uống nước đầy đủ để duy trì tác dụng bài niệu tối đa và kiềm hóa nước tiểu để tăng khả năng hòa tan urat/acid uric niệu. Liều allopurinol nên là liều thấp hơn trong khoảng liều khuyến cáo. Nếu bệnh thận do urat hoặc bệnh lý khác làm suy giảm chức năng thận, điều trị như ở bệnh nhân suy thận. Các bước này có thể làm giảm nguy cơ lắng đọng xanthine và/hoặc oxipurinol lắng đọng làm phức tạp tình trạng lâm sàng.

Điều chỉnh liều

Điều chỉnh liều dựa trên nồng độ urat huyết thanh và nồng độ urat/acid uric niệu ở những khoảng thời gian thích hợp.

Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế thích hợp khi dùng liều 100 mg, 200 mg và 700 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Đã có báo cáo về trường hợp dùng allopurinol lên đến 22,5 g mà không bị tác dụng không mong muốn nào. Các triệu chứng và biểu hiện gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng 20 g allopurinol.

Xử trí

Các biện pháp hỗ trợ thông thường có thể giúp hồi phục. Sự hấp thu lượng lớn allopurinol có thể dẫn đến ức chế đáng kể hoạt tính xanthine-oxidase, không gây các phản ứng rủi ro ngoại trừ ảnh hưởng đến thuốc dùng chung, đặc biệt là với 6-mercaptopurine và/hoặc azathioprine. Uống nước đầy đủ nhằm duy trì sự bài niệu tối đa tạo điều kiện thuận lợi cho sự bài tiết allopurinol và các chất chuyển hóa của nó.

Có thể thẩm tách máu nếu thấy cần thiết.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Allopurinol 300 bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Xét nghiệm: Tăng hormon kích thích tuyến giáp (TSH) trong máu.

ít gặp (1/1.000 ≤ ADR <1/100)

  • Miễn dịch: Quá mẫn. 
  • Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn. 
  • Gan mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường. 

Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)

  • Gan mật: Viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt).
  • Da và mô dưới da: Hội chứng Stevens-Johnson/Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) 

  • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Mụn nhọt. 
  • Máu và bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu.
  • Miễn dịch: U lympho tế bào T nguyên bào mạch máu, phản ứng phản vệ.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, tăng lipid máu.
  • Tâm thần: Trầm cảm.
  • Thần kinh: Hôn mê, tê liệt, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại biên, cảm, buồn ngủ, đau đầu, loạn vị giác. 
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, giảm thị lực, thoái hóa võng mạc. 
  • Tai và tai trong: Chóng mặt.
  • Tim: Đau thắt ngực, nhịp tim chậm. 
  • Mạch máu: Tăng huyết áp. 
  • Tiêu hóa: Nôn ra máu, tiêu chảy phân lẫn mỡ, viêm miệng, thay đổi thói quen đi cầu. 
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban do thuốc, rụng tóc, thay đổi màu tóc.
  • Thận và tiết niệu: Tiểu ra máu, tăng urê huyết.
  • Hệ sinh sản và vú: Vô sinh nam, rối loạn cương dương, chứng vú to ở nam giới.
  • Toàn thân: Phù, mệt mỏi, suy nhược, sốt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.