Thuốc Allopurinol 300mg Domesco điều trị tăng acid uric máu, sỏi thận (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Allopurinol là sản phẩm của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco, thành phần chính là allopurinol. Thuốc được chỉ định để điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gout mạn tính, bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gout), điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800 mg/ngày và 750 mg/ngày, tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc. Allopurinol được bào chế dưới dạng viên nén màu cam, hình tròn, đường kính 11mm, cạnh và thành viên lành lặn. Một hộp gồm 01 vỉ, 02 vỉ hoặc 10 vỉ x 10 viên . Mỗi viên chứa 300mg allopurinol. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Domesco |
| Số đăng ký | VD-13112-10 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Allopurinol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Allopurinol 300mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Allopurinol | 300mg |
Công dụng của Thuốc Allopurinol 300mg
Chỉ định
Allopurinol được chỉ định để:
Điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gout mạn tính.
Bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gout).
Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800 mg/ngày và 750 mg/ngày.
Tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc.
Dược lực học
Allopurinol và chất chuyển hóa của nó là oxipurinol làm giảm sản xuất acid uric do ức chế xanthin oxidase là enzym chuyển hypoxanthin thành xanthin và chuyển xanthin thành acid uric. Do đó allopurinol làm giảm nồng độ acid uric cả trong huyết thanh và trong nước tiểu.
Nồng độ xanthin oxidase không thay đổi khi dùng allopurinol kéo dài. Allopurinol cũng làm tăng tái sử dụng hypoxanthin và xanthin để tổng hợp acid nucleic và nucleotid, kết quả làm tăng nồng độ nucleotid dẫn tới ức chế phản hồi lần nữa tổng hợp purin.
Nồng độ acid uric trong huyết thanh thường giảm có ý nghĩa trong vòng 2 - 3 ngày sau khi dùng thuốc, đạt nồng độ thấp nhất sau 1 - 3 tuần điều trị và trở lại giá trị như trước khi điều trị sau khi ngừng thuốc 1 - 2 tuần.
Lưu lượng purin nước tiểu bình thường hầu như hoàn toàn là acid uric, nhưng sau khi điều trị bằng allopurinol, nước tiểu thải ra acid uric, xanthin và hypoxanthin, mỗi chất này có độ tan riêng rẽ. Như vậy nguy cơ bài niệu tinh thể giảm, nguy cơ này càng giảm nếu kiềm hóa nước tiểu.
Do làm giảm nồng độ của acid uric cả trong huyết thanh và nước tiểu ở dưới giới hạn độ tan, allopurinol ngăn ngừa hoặc làm giảm sự lắng đọng urat, do đó ngăn ngừa sự xảy ra hoặc tiến triển của cả viêm khớp trong bệnh gout và bệnh thận do urat. Ở bệnh nhân bị gout mạn tính, allopurinol có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm sự hình thành tinh thể urat (hạt tophi) và các thay đổi mạn tính ở khớp. Sau vài tháng điều trị, làm giảm tần suất của các cơn gout cấp, làm giảm nồng độ urat trong nước tiểu, ngăn ngừa hoặc giảm sự hình thành của sỏi acid uric hoặc calci oxalat ở thận.
Allopurinol không có tác dụng giảm đau và chống viêm nên không dùng trong điều trị các đợt gout cấp. Thuốc có thể làm viêm kéo dài và nặng lên trong đợt cấp.
Allopurinol có thể làm tăng tần suất các đợt cấp trong 6 - 12 tháng đầu điều trị, ngay cả khi đã duy trì được nồng độ urat huyết thanh bình thường hoặc gần bình thường. Do đó, cần phải cho colchicin liều dự phòng đồng thời trong 3 - 6 tháng đầu liệu pháp allopurinol. Mặc dù vậy, cơn cấp vẫn có thể xảy ra, nhưng cơn ngắn hơn và nhẹ hơn. Vẫn phải tiếp tục điều trị allopurinol, không thay đổi liều.
Allopurinol không được dùng trong tăng acid uric máu không có triệu chứng.
Gần đây, allopurinol được dùng để ngăn chặn sự phát triển của các gốc tự do superoxid (stress oxy hóa) trong một số phẫu thuật về tim, đã có một số kết quả.
Allopurinol liều thấp cũng đã được đưa vào một số phác đồ ức chế miễn dịch trong ghép thận hoặc là thành phần của dung dịch bảo quản thận.
Allopurinol được phối hợp với pentavalent antimony để điều trị bệnh Leishmania nội tạng. Allopurinol có tác dụng chống đơn bào và được dùng trong bệnh Leishmania và bệnh do Trypanosoma châu Mỹ.
Dược động học
Sau khi uống, khoảng 80 - 90% liều uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 6 giờ ở liều thường dùng. Khoảng 70 - 76% allopurinol được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành oxipurinol. Allopurinol và oxipurinol không gắn với protein huyết tương.
Sau khi uống một liều 300mg, nồng độ cao nhất trong huyết tương của allopurinol khoảng 2 - 3 microgam/ml và của oxipurinol khoảng 5 - 6,5 microgam/ml, có thể tăng lên đến 30 - 50 microgam/ml ở bệnh nhân suy thận.
Thời gian bán thải trong huyết tương của allopurinol khoảng 1 - 3 giờ, của oxipurinol khoảng 12 - 30 giờ, kéo dài rõ rệt ở bệnh nhân suy thận. Cả allopurinol và oxipurinol được liên hợp thành dạng ribonucleosid tương ứng của chúng.
Thải trừ chủ yếu qua thận nhưng thải chậm do oxipurinol được tái hấp thu ở ống thận. Khoảng 70% liều dùng hàng ngày được thải trừ trong nước tiểu là oxipurinol và tới 10% là allopurinol. Dùng kéo dài có thể thay đổi tỉ lệ này, vì allopurinol ức chế chuyển hóa của chính nó. Phần còn lại của liều dùng được thải trừ qua phân. Cả allopurinol và oxipurinol được tìm thấy trong sữa mẹ.
Cách dùng Thuốc Allopurinol 300mg
Cách dùng
Dùng đường uống, ngay sau khi ăn.
Liều dùng
Liều khởi đầu:
Khi mới bắt đầu điều trị bệnh viêm khớp do gout với allopurinol, tác nhân làm tăng thải acid uric qua thận, có thể khởi phát cơn gout cấp. Do đó, nên dùng một thuốc kháng viêm phù hợp hoặc colchicin trong ít nhất một tháng để phòng ngừa.
Người lớn:
Liều ban đầu 300 mg/ngày. Hiếm khi liều vượt quá 900 mg/ngày. Liều nên được điều chỉnh theo nồng độ acid uric trong máu và nước tiểu ở khoảng thời gian thích hợp cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn (khoảng 1 - 3 tuần). Liều duy trì 300 - 600 mg/ngày.
Trẻ em ≥ 30kg (trẻ có thể nuốt được viên nén):
Chỉ định khi điều trị bệnh ác tính như bệnh bạch cầu, liều từ 10 – 20 mg/kg thể trọng/ngày.
Người cao tuổi:
Nên dùng liều tối thiểu để duy trì nồng độ urat trong máu và nước tiểu.
Điều trị tăng acid uric niệu:
Chất chuyển hóa chính của allopurinol là oxipurinol có tác dụng điều trị, được bài tiết qua thận tương tự như urat. Các thuốc có tác động acid uric niệu (như probenecid hoặc salicylat liều cao) làm tăng đào thải oxipurinol. Do đó, làm giảm hiệu quả điều trị của allopurinol, tuy nhiên hiệu quả điều trị còn phụ thuộc vào mỗi bệnh nhân.
Để phòng ngừa bệnh thận cấp tính do acid uric trong trị liệu ung thư, nên điều trị bằng allopurinol trước khi điều trị bằng các thuốc gây độc tế bào.
Liều cho bệnh nhân suy thận:
Suy thận có thể gây tích lũy allopurinol và các chất chuyển hóa (đào thải qua thận), làm kéo dài tác dụng của thuốc. Do đó, cần theo dõi nồng độ acid uric trong máu và điều chỉnh liều cho phù hợp. Liều khuyến cáo sử dụng ở người lớn:
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều dùng |
|
> 20 ml/phút 10-20 ml/phút < 10 ml/phút |
Theo liều chuẩn 100 mg - 200 mg/ngày 100 mg/ngày hoặc giảm số lần dùng thuốc |
(Viên Allopurinol 300 mg là dạng thuốc không được phép chia liều nhỏ hơn đơn vị liều 300mg. Vì vậy, trong trường hợp bệnh nhân sử dụng các liều khác với liều 300mg, cần hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn dạng dùng thích hợp).
Liều khuyến cáo trong bệnh thận:
Allopurinol và chất chuyển hóa được thải trừ bằng cách thẩm phân máu. Nếu chạy thận thường xuyên, cần thay đổi liều từ 300mg - 400mg sau mỗi lần lọc máu, không cần thời gian chuyển tiếp.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Chưa có báo cáo về ngộ độc cấp do quá liều. Hấp thu một lượng lớn allopurinol có thể ức chế đáng kể hoạt tính của xanthin oxidase nhưng không gây phản ứng bất lợi trừ khi dùng đồng thời với adenin arabinosid, azathioprin hoặc 6-mercaptopurin. Trong trường hợp này, nguy cơ gây tăng tác dụng của các thuốc đang dùng.
Triệu chứng quá liều: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ và đau bụng. Hiếm gặp suy thận và viêm gan.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
-
Chưa xác định hiệu quả của việc rửa dạ dày. Nếu bệnh nhân uống hơn 50 mg/kg allopurinol trong vòng 1 giờ, có thể dùng than hoạt (liều 50g cho người lớn; 1g/kg cho trẻ em). Nếu dùng nhiều hơn 50mg/kg allopurinol cần kiểm tra các xét nghiệm chất điện giải, urê và chức năng gan.
-
Bù nước để duy trì lợi tiểu tối đa, tạo điều kiện cho sự đào thải của allopurinol và các chất chuyển hóa. Các biện pháp khác được chỉ định theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
-
Thẩm phân máu không được yêu cầu. Thẩm phân máu có thể được xem xét ở những bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Da và mô dưới da: Phát ban.
Ít gặp
- Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn;
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn;
- Gan-mật: Tăng không triệu chứng trong các thử nghiệm chức năng gan.
Hiếm gặp
- Gan-mật: Viêm gan (bao gồm hoại tử gan và viêm gan u hạt).
Rất hiếm gặp
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Mụn nhọt.
- Miễn dịch: Hạch lympho phù mạch, sốc phản vệ.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường, rối loạn lipid máu.
- Thần kinh: Mất điều hòa, hôn mê, đau đầu, đau thần kinh.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, toát mồ hôi, nôn ra máu.
- Tâm thần: Trầm cảm.
- Mắt: Đục thủy tinh thể, rối loạn thị giác.
- Tai và mê lộ: Chóng mặt.
Xử trí:
Phải ngừng ngay allopurinol khi thấy xuất hiện ban ở da, kèm theo các triệu chứng dị ứng nặng hơn, nhất là ở người có tổn thương thận hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu thiazid. Khi dùng allopurinol lâu dài phải chú ý đến tương tác thuốc.
Điều trị phản ứng quá mẫn bằng glucocorticoid, các phản ứng nặng phải dùng kéo dài. Ở một số bệnh nhân, nếu bị phản ứng da nhẹ có thể dùng lại thuốc một cách thận trọng với liều thấp, nhưng phải ngừng ngay lập tức và vĩnh viễn nếu phản ứng xuất hiện lại.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 1 tuổi
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Domesco