Thuốc Alsiful S.R 10mg Standard điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Alsiful S.R 10mg Standard điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Alsiful S.r của Standard Chem. & Pharm. CO., LTD, Đài Loan sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Alfuzosin, được sử dụng ở nam giới để điều trị các triệu chứng của phì đại tuyến tiền liệt, trong đó bao gồm các triệu chứng: Tiểu khó, tiểu đau, tiểu gấp.

Alfuzosin là thuốc chẹn alpha. Nó hoạt động bằng cách thư giãn các cơ ở tuyến tiền liệt và bàng quang để cho phép nước tiểu chảy dễ dàng hơn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đài Loan Standard Chem & Pharm
Số đăng ký 471110040125
Dạng bào chế Viên nén phóng thích chậm
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Alfuzosin
Nhà sản xuất Đài Loan
Nước sản xuất Đài Loan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Alsiful S.R 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Alfuzosin 10mg

Công dụng của Thuốc Alsiful S.R 10mg

Chỉ định

Alsiful S.r được sử dụng ở nam giới để điều trị các triệu chứng của bệnh phì đại tuyến tiền liệt lành tính và chứng bí tiểu cấp do bệnh này. 

Dược lực học

Alfuzosin là một dẫn xuất quinazoline có hoạt tính, dùng đường uống. Có tác dụng chọn lọc trên các thụ thể alpha - 1 ngoại biên tại tuyến tiền liệt, bàng quang và niệu đạo.

Trong các nghiên cứu có kiểm soát bằng giả dược, Alfuzosin:

  • Làm tăng đáng kể tốc độ đỉnh dòng chảy (Qmax) ở các bệnh nhân có Qmax ≤ 15ml/giây, tăng trung bình là 30%.
  • Làm giảm đáng kể áp suất đẩy ra và tăng thể tích gây tăng cảm giác muốn tiểu.
  • Làm giảm đáng kể thể tích nước tiểu còn đọng lại.
  • Các tác dụng này làm cải thiện các triệu chứng của đường tiểu dưới (triệu chứng kích ứng, nghẽn).
  • Alfuzosin có tác dụng giảm huyết áp ở mức độ trung bình.
  • Dược động học

Công thức viên phóng thích chậm

Hấp thu tốt qua đường uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 9 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải là 9,1 giờ. Gắn kết với protein huyết tương là khoảng 90%. Alfuzosin được chuyển hóa rộng, chỉ 11% hợp chất ban đầu được bài tiết ra nước tiểu ở dạng chưa biến đổi. 75 - 91% chất chuyển hóa được bài tiết ra phân. CYP3A4 là enzym gan chủ yếu trong sự chuyển hóa alfuzosin.

Cách dùng Thuốc Alsiful S.R 10mg

Cách dùng

Thuốc Alsiful S.r được uống nguyên viên thuốc.

Bạn nên uống thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần mỗi ngày sau bữa ăn. Thuốc này tác dụng tốt nhất khi dùng cùng với thức ăn.

Bạn không nên uống Alfuzosin khi dạ dày trống vì tình trạng này có thể làm giảm tác dụng thuốc.

Không được đè hoặc nhai viên nén khi dùng thuốc vì làm như vậy có thể giải phóng thuốc cùng một lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Ngoài ra, bạn không được chia nhỏ viên thuốc, trừ khi có chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ. Bạn nên nuốt toàn bộ viên thuốc mà không cần nghiền hoặc nhai.

Liều dùng

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Điều trị triệu chứng cơ năng của phì đại lành tính tuyến tiền liệt: 

Liều khuyến cáo là 1 viên 10 mg/ngày, ngay sau bữa ăn tối.

Điều trị hỗ trợ bí tiểu cấp: 

Ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, uống 1 viên 10 mg/ngày sau bữa ăn trong 3 - 4 ngày. Nghĩa là điều trị từ ngày đầu tiên đặt ống thông tiểu, kéo dài 2 - 3 ngày trong thời gian đặt ống và 1 ngày sau khi rút ống thông tiểu.

Bệnh nhi:

Vì hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng minh ở trẻ em từ 2 - 16 tuổi, không sử dụng thuốc này cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp dùng quá liều, nên đưa bệnh nhân vào bệnh viện, giữ ở tư thế nằm ngửa và điều trị hạ huyết áp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Alsiful S.r, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp (≥ 1/10): Không có.

Thường gặp (≥ 1/100, < 1/10): Chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, suy nhược.

Không thường gặp (≥ 1/1000, <1/100): Mệt mỏi, ngủ gà, thị giác bất thường, nhịp tim nhanh, hồi hộp, hạ huyết áp (tư thế), ngất, viêm mũi, tiêu chảy, khô miệng, ói mửa, nổi mẩn đỏ, ngứa, đỏ bừng mặt, phù, đau ngực.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Huyết áp thấp

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.