Hỗn dịch uống Alumag-S Agimexpharm điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (20 gói x 15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Hỗn dịch uống Alumag-S Agimexpharm điều trị viêm loét dạ dày tá tràng (20 gói x 15g)
57.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc ALUMAG-S có hoạt chất chính bao gồm: Gel Nhôm hydroxyd, Gel Magnesi hydroxyd, Simethicon. Thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, chỉ định điều trị trong các trường hợp: Viêm loét dạ dày – tá tràng cấp và mạn tính, trào ngược dạ dày -  thực quản.

Alumag – S là sản phẩm được sản xuất từ Công ty Cổ phần Dược phẩm Agimexpharm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Agimexpharm
Số đăng ký 893100066100
Dạng bào chế Hỗn dịch
Quy cách Hộp 20 Gói x 15g
Thành phần Nhôm hydroxyd, Magnesium hydroxide, Simethicone
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Hỗn dịch uống Alumag-S

Thông tin thành phần Hàm lượng
Nhôm hydroxyd 4.596g
Magnesium hydroxide 2.668g
Simethicone 0.266g

Công dụng của Hỗn dịch uống Alumag-S

Chỉ định

Thuốc ALUMAG-S được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị:

Dược lực học

Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd kết hợp với simethicon sẽ làm tăng lớp bao bảo vệ màng niêm mạc dạ dày. Simethicon có tác dụng phá bọt do làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, do đó có tác dụng chống lại chúng sinh hơi và chứng khó tiêu.

Nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protid của pepsin - tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Ngoài ra hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa (nhôm hydroxyd gây táo bón, magnesi hydroxyd gây tiêu chảy).

Dược động học

Nhôm hydroxyd tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid clohydric dạ dày tạo thành nhôm clorid và nước. Khoảng 17 - 30% nhôm clorid tạo thành được hấp thu và thải trừ nhanh qua thận ở người có chức năng thận bình thường.

Vì thế ở những người suy thận sẽ có sự tích lũy - thường ở xương và hệ thần kinh trung ương - gây ngộ độc nhôm. Ở ruột non, nhôm clorid chuyển nhanh thành muối nhôm kiếm không tan, kém hấp thu, sẽ được thải qua phân.

Nhôm hydroxyd phối hợp với phosphat khi ăn vào sẽ tạo thành nhôm phosphat không tan trong ruột và được thải trừ qua phân. Nếu chế độ ăn ít phosphat, các thuốc kháng acid chứa nhôm sẽ làm giảm hấp thu phosphat và gây chứng giảm phosphat trong máu và chứng giảm phosphat nước tiểu.

Magnesi hydroxyd sau khi uống phản ứng nhanh với acid clohydric dạ dày tạo thành magnesi clorid và nước. Nó thường được thải qua phân ở dạng muối magnesitan và không tan. Một lượng nhỏ của những dẫn xuất có thể được hấp thu và thải qua nước tiểu.

Cách dùng Hỗn dịch uống Alumag-S

Cách dùng 

Thuốc dùng đường uống. Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút - 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

Liều dùng

  • Trẻ em: Uống 2-1 gói/ lần x 2 - 4 lần/ ngày.

  • Người lớn: Uống 1 gói/ lần x 2 - 4 lần/ ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều và cách xử trí?

Triệu chứng: Gây tiêu chảy do tác dụng của muối magnesi hòa tan trên đường ruột.

Xử trí: Khi xảy ra quá liều, phải ngưng dùng thuốc và dùng các biện pháp chữa trị triệu chứng thích hợp.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc ALUMAG-S, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Liên quan đến nhôm hydroxyd: Có thể gây táo bón. Dùng liều cao và kéo dài các thuốc kháng acid có chứa nhôm sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphat dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương.

  • Liên quan đến magnesihydroxyd: Có thể gây tiêu chảy. Người bị suy chức năng thận có thể xảy ra tình trạng tăng magnesi-huyết khi dùng thuốc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Chưa có báo cáo.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tháng tuổi

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.