Viên hỗ trợ giảm viêm loét dạ dày Alumina Nadyphar (60 viên)
| Mô tả |
Alumina là sản phẩm thuốc của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 với thành phần hoạt chất là Aluminum hydroxide, Calcium carbonate, magnesium carbonate, Atropine sulfate được chỉ định trong điều trị hỗ trợ giảm viêm loét dạ dày - tá tràng và giúp làm giảm các triệu chứng do tăng acid dạ dày. |
| Danh mục | Thực phẩm chức năng |
| Thương hiệu |
Nadyphar |
| Số đăng ký | 1699/2019/ĐKSP |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 60 Viên |
| Thành phần | Calcium Carbonate, Magnesium carbonate |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Viên uống Alumina
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcium Carbonate | 50mg |
| Magnesium carbonate | 100mg |
Công dụng của Viên uống Alumina
Chỉ định
Thuốc Alumina được chỉ định dùng để điều trị hỗ trợ giảm viêm loét dạ dày, tá tràng và giúp làm giảm các triệu chứng do tăng acid dạ dày.
Dược lực học
Thuốc có đặc tính tạo lớp màng bảo vệ niêm mạc dạ dày - tá tràng, hấp thu và trung hòa acid ở dạ dày do phối hợp các hoạt chất Nhôm hydroxyd, Magnesi carbonat, Calci carbonat; đồng thời có tác dụng giảm đau và chống co thắt do hiện diện của Atropin Sulfat.
Nhôm hydroxyd , Calci carbonat và Magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng các anion có tác dụng trung hòa acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho acid dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Thuốc làm giảm triệu chứng tăng acid dạ dày, giảm độ acid trong thực quản và làm ức chế tác dụng tiêu protid của men pepsin; tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Magnesi hydroxyd còn có tác dụng nhuận tràng nên làm giảm tác dụng gây táo bón của nhôm hydroxyd.
Atropin và các thuốc cùng nhóm ức chế cạnh tranh với acetylcholin và các chất kích thích hệ muscarinic khác, ngăn cản sự gắn acetylcholin vào receptor muscarinic cả ở thần kinh trung ương và ngoại vi. Gây kích thích thần kinh trung ương và hủy phó giao cảm.
Dược động học
Hấp thu: Các antacid được hấp thu ở ruột. Atropin sulfat được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Thải trừ : Các antacid thải trừ theo 2 cơ chế:
Phần Al3+, Mg2+, Ca2+ không tan được thải trừ qua phân.
Phần Al3+, Mg2+, Ca2+ được hấp thu thải trừ qua thận.
Atropin sulfat thải trừ qua thận.
Cách dùng Viên uống Alumina
Cách dùng
Alumina dùng đường uống. Dùng khi đau hoặc sau bữa ăn, lúc đi ngủ. Nhai kỹ trước khi nuốt.
Liều dùng
Người lớn: Mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần.
Trẻ em trên 6 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên ngày 3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Khi dùng thuốc kéo dài, liều cao có thể gây ra
Giảm phosphat máu (gây nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ).
Tăng magnesi máu ở người suy thận nặng (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê).
Xử trí: Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Alumina, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không xác định tần suất, ADR >1/100:
-
Tiêu hoá: Táo bón, khô miệng.
-
Chuyển hoá: Mất phospho.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Suy gan thận
Nadyphar