Thuốc Aluvia 200mg/50mg Abbott hỗ trợ điều trị nhiễm HIV-1 (120 viên)
| Mô tả |
Thuốc Aluvia được sản xuất bởi Abbott GmbH Co, Kg. Aluvia (lopinavir/ritonavir) là một công thức phối hợp của lopinavir và ritonavir. Lopinavir là một chất ức chế HIV protease. Khi dùng phối hợp trong Aluvia, ritonavir ức chế sự chuyển hóa qua trung gian CYP3A của Lopinavir, do đó làm tăng nồng độ lopinavir trong huyết tương. Aluvia được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác điều trị cho bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1) trên các đối tượng người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em từ 2 tuổi trở lên. Viên nén Aluvia (lopinavir/ritonavir) là viên nén hình oval bao film màu đỏ. Aluvia có dạng viên nén 200mg lopinavir/50mg ritonavir dưới dạng đóng gói chai 120 viên nén. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Abbvie |
| Số đăng ký | VN-17801-14 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 120 Viên |
| Thành phần | Lopinavir, Ritonavir |
| Nhà sản xuất | Đức |
| Nước sản xuất | Hoa Kỳ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Aluvia 200mg/50mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Lopinavir | 200mg |
| Ritonavir | 50mg |
Công dụng của Thuốc Aluvia 200mg/50mg
Chỉ định
Thuốc Aluvia được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác điều trị cho bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1) trên các đối tượng người lớn, trẻ vị thành niên và trẻ em từ 2 tuôi trở lên.
- Lựa chọn Aluvia để điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 đã từng sứ dụng thuốc ức chế protease nên dựa vào xét nghiệm đề kháng virus va tiền sử điều trị của bệnh nhân
Dược lực học
Cơ chế tác dụng: Hoạt chất kháng virus của Aluvia là lopinavir. Lopinavir là chất ức chế enzym protease của virus HIV-1 và HIV-2. Sự ức chế protease của HIV ngăn cản thuỷ phân gag-pol polyprotein dẫn đến hình thành ra các virus không hoàn chỉnh và không lây nhiễm.
Dược động học
Các đặc tính dược động học của lopinavir phối hợp với ritonavir được đánh giá trên người tình nguyện khỏe mạnh và trên bệnh nhân bị nhiễm HIV, không có sự khác biệt đáng kê được ghi nhận giữa hai nhóm này.
Lopinavir được chuyển hoá chủ yếu hoàn toàn qua CYP3A. Ritonavir ức chế quá trình chuyển hoá của lopinavir, do đó làm tăng nồng độ của lopinavir trong huyết tương.
Các nghiên cứu cho thấy điều trị bằng Aluvia 400/100 mg x 2 lần mỗi ngày tạo nồng độ lopinavir ở trạng thái ổn định trong huyết tương cao hơn gấp 15 đến 20 lần nồng độ của ritonavir ở bệnh nhân bị nhiễm HIV.
Nồng độ ritonavir ít hơn 7% so với nồng độ thu được sau khi dùng ritonavir liều 600 mg 2 mỗi ngày. Nghiên cứu kháng virus trên in vitro cho thấy giá trị EC50 cua lopinavir thấp hơn gần 10 lần so với ritonavir. Do đó hoạt tính kháng virus của Aluvia là do lopinavir.
Hấp thu
Dùng đa liều 400/100 mg lopinavir/ritonavir 2 lần mỗi ngày trong 2 tuần với điều kiện không hạn chế về chế độ ăn cho thấy nồng độ đỉnh của lopinavir trong huyết tương (Cmax) (giá trị trung bình + SD) là 12.3 ± 5.4 µg/ml xuất hiện khoảng 4 giờ sau khi dùng thuốc.
Nồng độ đáy ở trạng thái ổn định thu được trước khi sử dụng liều buổi sáng là 8.L ± 5.7 µg/ mI. Giá trị AUC của lopinavir với khoáng cách liều là 12 giờ đạt trung bình là 113.2 ± 60.5 µg.h/mI. Sinh khả dụng tuyệt đối của lopinavir khi phối hợp với ritonavir chưa được thiết lập trên người.
Ảnh hưởng của thức ăn đến hấp thu qua đường uống: Sử dụng liều đơn viên nén Aluvia 300/100 mg với chế độ ăn đây đủ (giàu chất béo 872 kcal, 56% lượng calo được cung cập từ chất béo) được so sánh với khi dùng thuốc lúc đói cho thấy không có sự thay đối đáng kể giá trị về Cmax và AUC.
Do đó, viên nén Aluvia có thê sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Viên nén Aluvia ít bị biến đổi dược động học do điều kiện ăn uống hơn so, với viên nang mềm Aluvia.
Phân bố
Ở trạng thái ổn định, tỷ lệ lopinavir gắn với protein trong huyết tương khoảng 98 - 99%, Lopinavir gắn với cả alpha-1-acid glycoprotein (AAG) và albumin, tuy nhiên lopinavir có ái lực cao hơn với AAG.
Ở trạng thái ổn định, liên kết lopinavir với protein vẫn hằng định trong khoảng nồng độ đã được ghi nhận sau khi sứ dụng Aluvia liều 400/100 mg x 2 lần mỗi ngày và tỷ lệ này là tương tự giữa nhóm người tình nguyện khỏe mạnh và nhóm bệnh nhân nhiễm HIV.
Chuyển hóa
Thử nghiệm in vitro tiến hành trên microsom gan người cho thấy lopinavir chủ yếu được chuyển hoá bằng quá trình oxy hoá khử.
Lopinavir chuyển hoá chủ yếu bơi hệ thống cytochrom P450 tại gan, phần lớn là do nhóm isozym CYP3A. Ritonavir là một thuốc ức chế mạnh CYP3A, ức chế quá trình chuyển hoá của lopinavir vì vậy làm tăng nồng độ của lopinavir trong huyết tương. Một nghiên cứu sử dụng lopinavir gắn đồng vị phóng xạ 14C-lopiravir tiến hành trên người cho thấy 89% hoạt tính phóng xạ trong, huyết tương sau khi dùng 1 liều Aluvia 400/100 mg là do chất mẹ.
Có ít nhất 13 dẫn chất chuyển hoá chất oxy hoá từ lopinavir được tìm thấy trên người. Cặp đồng phân epime của chất chuyên hoá tại trí 4-oxo và 4-hydro là chất chuyển hoá chính có hoạt tính kháng virus nhưng hoạt tính phóng xạ trong huyết tương rất thấp.
Ritonavir có tác dụng cảm ứng enzym dẫn đến tự cảm ứng chuyển hoá của chính nó và có thể cảm ứng sự chuyển hoá của lopinavir. Nồng độ lopinavir từ liều dùng trước giảm trong suốt thời gian dùng đa liều và nồng độ này ổn định sau khoảng 10 ngày đến 2 tuần.
Thải trừ
Sau khi sử dụng 14C-lopinavir/ritonavir liều 400/100 mg có khoảng 10,4 ± 2,3% và 82,6 ± 2,5% liều dùng của 14C-lopinavir được phát hiện trong nước tiểu và phân. Lượng lopinavir không bị biến đồi chiếm khoảng 2,2% và 19,8% liều dùng xuất hiện tương ứng trong nước tiểu và phân.
Sau khi sử dụng đa liều, có ít hơn 3% lượng lopinavir bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không bị biển đổi. Thời gian bán thải của lopinavir với khoảng cách đưa liều 12 giờ trung bình khoảng 5-6 giờ, độ thanh thải đường uống biểu kiến (CL/F) của lopinavir là 6 đến 7 L/h.
Chế độ dùng 1 lần mỗi ngày: Dược động học của lopilavir/ritonavir liều dùng 1 lần mỗi ngày được đánh giá trên bệnh nhân bị nhiễm HIV chưa từng điều trị với thuốc kháng retrovirus. Lopinavir/ritonavir liều 800/200 mg được dùng phối hợp với emtricitabin 200mg và tenofovir DF 300mg thành một chế độ liều dùng 1 lần mỗi ngày.
Sử dụng đa liều lopinavir/ritonavir 800/200 mg 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần trong điều kiện hạn chế về chế độ ăn cho nồng độ định của lopinavir trong, huyết tương (Cmax) (giá trị trung bình ± SD) là 14,8 ± 3,5 µg/ml, xuất khoảng 6 giờ sau khi bắt đầu điều trị.
Nồng độ đáy ở trạng thái ổn định trước khi sử dụng liều buổi sáng là 5,5 ± 5,4 µg/ml. Giá trị AUC của lopinavir với khoảng cách liều 24 giờ trung bình là 206,5 ± 89,7 µg.h/ml.
So với chế độ liều 2 lần mỗi ngày, liều dùng một lần mỗi ngày làm giảm giá trị Cmin/Ctrough, xấp xỉ khoảng 50%.
Nhóm đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân nhi
Dữ liệu về dược động học của viên nén Aluvia ở trẻ em dưới 2 tuổi còn hạn chế.
Dược động học của dung dịch uống lopinavir/ritonavir liều 300/75 mg/mg2 2 lần mỗi ngày và 230/57,5 mg/m2 2 lần mỗi ngày được nghiên cứu trên 53 bệnh nhân nhi, có tuổi dao động từ 6 tháng đến 12 tuổi.
Ở trạng thái ổn định giá trị các thông số AUC. Cmax và Cmin của lopinavir tương ứng là 72,6 ± 31,1 µg.h/ml; 8,2 ± 29 µg/ml và 3,4 ± 2,1 µg/ml sau khi uống dung dich lopinavir/ritonavir liều 230/57,5 mg/m2 2 lần mỗi ngày không phối hợp nevirapin (n=12); giá trị các thông số tương ứng là 85,8 ± 36,9 µg.h/ml, 10,0 ± 3,3 µg/ml và 3,6 ± 3,5 µg/ml sau khi uống dung dịch lopinavir/ritonavir liều 300/75 mg/mg2 2 lần mỗi ngày có phối hợp nevirapin (n=12).
Chế độ liều 230/57,5 mg/m2 2 lần mỗi ngày không phối hợp nevirapin va chế độ liều 300/75 mg/m2 2 lần mỗi ngày có phối hợp nevirapin đều cho nồng độ lopinavir trong huyết tương tương tự như giá trị thu được ở bệnh nhân người lớn trưởng thành sử dụng liều 400/100 mg 2 lần mỗi ngày không phối hợp nevirapin.
Liều lopinavir/ritonavir 1 lần mỗi ngày chưa được đánh giá trên bệnh nhân nhi.
Giới tính, chủng tộc và tuổi
Dược động học của Aluvia chưa được nghiên cứu ở người cao tuổi. Không có mối liên quan giữa tuổi, giới tính với sự khác nhau về dược động học được ghi nhận ở bệnh nhân trướng thành. Không nhận thây có sự khác nhau về dược động học do chủng tộc.
Suy giảm chức năng thận
Dược động học của Aluvia chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Tuy nhiên do độ thanh thải thận cua lopinavir không đáng kể nên có ít khả năng độ thanh thải toàn phần của cơ thể bị giảm ở bệnh nhân suy thận.
Suy giảm chức năng gan
Các thông số được động học ở trạng thái ổn định của lopinavir trên bệnh nhân nhiễm HIV có suy giảm chức năng gan nhẹ đến trung bình được so sánh với bệnh nhân bị nhiễm HIV có chức năng gan bình thường trong, một nghiên cứu đa liều sử dụng lopinavir/ritonavir 400/100mg, 2 lần mỗi ngày. Nồng độ trong máu của lopinavir tăng khoảng 30% đã được ghỉ nhận nhưng sự tăng này không được coi là có ý nghĩa lâm sàng.
Cách dùng Thuốc Aluvia 200mg/50mg
Cách dùng
Thuốc Aluvia được dùng đường uống và phải nuốt trực tiếp, không được nhai, bẻ vở hoặc nghiền nát.
Aluvia có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Nên sử dụng Aluvia theo chi định của bác sĩ đã có kinh nghiệm điều trị nhiễm HIV.
Sử dụng cho người lớn và trẻ vị thành niên
Aluvia được chỉ định với liều chuẩn là 400/100 mg (2 viên 200/50 mg) 2 lần mỗi ngày dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Ở bệnh nhân trưởng thành, trong những trường hợp cần thiết dùng liều 1 lần mỗi ngày.
Aluvia có thể được chỉ định với liều 800/200 mg(4 viên 200/50 mg) 1 lần mỗi ngày dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. Cần hạn chế sử dụng liều 1 lần mỗi ngày cho những bệnh nhân có rất ít đột biến liên quan đến thuốc ức chế protease (nghĩa là ít hơn 3 đột biến liên quan đến thuốc ức chế protease được mô tả trong kết quả của thử nghiệm lâm sàng) và nên chú ý đến những nguy cơ giảm khả năng duy trì hiệu quả tiêu diệt virus và nguy cơ cao bị tiêu chảy so với phác đồ chuẩn được khuyến cáo là dùng 2 lần mỗi ngày.
Sử dụng cho bệnh nhân nhi (trẻ từ 2 tuổi trở lên)
Liều dùng của Aluvia được chỉ định cho người lớn (400/100 mg 2 lần mỗi ngày) có thể áp dụng cho trẻ có cân nặng từ 40 kg trở lên hoặc diện tích bề mặt cơ thể lớn hơn I,4 m2 (BSA).
Trường hợp trẻ em có cân nặng dưới 40 kg hoặc diện tích bề mặt từ 0,5 đến 1,4 m2 và có thể dùng thuốc dạng viên nén.
Phác đồ lopinavir/ritonavir liều dùng 1 lần mỗi ngày chưa được đánh giá trên đối tượng bệnh nhân nhi.
Trẻ em dưới 2 tuổi
Tính an toàn và hiệu qua của viên nén Aluvia chưa được thiết lập cho trẻ dưới 2 tuổi. Dữ liệu hiện có được trình bày trong phần Dược động học nhưng không có bắt cứ khuyến cáo về liều dùng có thể được đưa ra.
Liệu pháp kết hợp: Efavirenz hoặc nevirapin.
Bảng hướng dẫn chuyển đổi của viên nén Aluvia dựa trên diện tích bề mặt cơ thế khi sử dụng phối hợp với efavirenz hoặc nevirapin cho trẻ em.
|
Hướng dẫn sử dụng liều phối hợp với efavirenz hoặc nevirapin cho trẻ em |
|
|
Diện tích bề mặt cơ thể (m2) |
Liều khuyến cáo của lopinavir/rifonavir (mg) 2 lần mỗi ngày. Liều tương ứng có thể đạt được ứng với hai hàm lượng sẵn có của Aluvia 100/25 mg và 200/50 mg. |
|
≥ 0,5 đến < 0,8 |
200/50 mg. |
|
≥ 0,8 đến < 1,2 |
300/75 mg. |
|
≥ 1,2 đến < 1,4 |
400/100 mg. |
|
≥ 1,4 |
500/125 mg. |
Bệnh nhân suy gan
Ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy gan mức độ nhẹ và trung bình, nồng độ lopinavir tăng khoảng 30% nhưng sự tăng này không đem lại sự thay đổi nào có ý nghĩa lâm sàng (xem phần Dược động học). Không có dữ liệu về bệnh nhân suy gan nặng. Không nên sử dụng Aluvia cho bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận
Độ thanh thải tại thận của lopinavir và ritonavir không đáng kể nên có ít khả năng nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng ở bệnh nhân suy thận. Do lopinavir và ritonavir gắn mạnh với protein nên ít có khả năng thuốc có thể được loại bỏ đáng kể bằng thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Cho đến nay, dữ liệu về quá liều Aluvia cấp tính ở người còn hạn chế.
Những triệu chứng lâm sàng đã dược ghi nhận trên chó bao gồm tăng tiết nước bọt, nôn và tiêu chảy/phân bất thường. Các dấu hiệu ngộ độc đã được ghi nhận trên chuột nhắt, chuột cống và chó bao gồm giảm hoạt động, mất điều hoà, gầy mòn, mất nước và run.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp quá liều Aluvia. Nên xử trí quá liều Aluvia bằng các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi dấu hiệu sinh tồn và tình trạng lâm sàng cua bệnh nhân. Khi có chỉ định cần loại bỏ lượng thuốc chưa hấp thu qua niêm mạc ruột bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Sử dụng than hoạt cũng có thể giúp loại bỏ phần thuốc chưa được hấp thu. Aluvia gắn mạnh với protein vì vậy thẩm tách có thế không hiệu quả trong việc loại bỏ đáng kế thành phần có hoạt tính.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Aluvia, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng có hại thường gặp nhất liên quan đến liệu pháp lopinavir/ritonavir trong các thử nghiệm lâm sàng là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng triglycerid máu và tăng cholesterol máu.
Nguy cơ tiêu chảy cao hơn khi dùng Aluxia liều 1 lần mỗi ngày. Tiêu chảy, buồn nôn, nôn có thê xay ra ở giai đoạn đầu điều trị, trong khi tăng triglycerid máu và tăng cholesterol máu có thể xảy ra muộn hơn. Có 7% số bệnh nhân đã phải ngừng tham gia trước hạn các nghiên cứu pha II-IV do xuất hiện các biến cổ bất lợi cần phải điều trị.
Cần lưu ý rằng một số trường hợp viêm tuỵ đã được báo cáo ở bệnh nhân đang sử dụng lopinavir/ritonavir, bao gồm cả những bệnh nhân tăng triglycerid tiến triển. Hơn nữa, kéo dài khoảng PR cũng được báo cáo trong khi điều trị với lopinavir/ riritonavir.
Tác dụng không mong muốn ở người trưởng thành được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi hậu mãi.
Hay gặp, ADR ≥ 1/10
- Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng: Nhiễm khuẩn đường hỗ hấp trên.
- Rối loạn đường tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn.
Thường gặp, 1/10 ≤ ADR > 1/100
- Nhiễm khuẩn và nhiễm kí sinh trùng: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da bao gồm viêm mô tế bào, viêm nang lông và nhọt.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, bệnh Iympho bạch huyết.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm mày đay và phù mạch.
- Rối loạn nội tiếp: Giảm năng tuyến sinh dục.
- Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Rối loạn đường huyết bao gồm cả đái tháo đường tăng triglycerid máu, tăng cholesterol máu, giảm cân, giảm cảm giác ngon miệng.
- Rối loạn tâm thần: Lo âu.
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (bao gồm đau nửa đầu), bệnh thần kinh bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi), chóng mặt, mất ngủ.
- Rối loạn mắt: Giảm thị lực.
- Rối loạn tai và mê đạo: Ù tai, chóng mặt.
- Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp.
- Rối loạn đường tiêu hoá: Viêm tuỵ, trào ngược dạ dạy thực quản, viêm dạ dày - ruột và viêm đại tràng, nôn, đau bụng (trên và dưới), căng phồng bụng, khó tiêu, bệnh trĩ, đầy hơi.
- Rối loạn gan mật: Viêm gan bao gồm tăng AST, ALT và GGT.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Teo mỡ vùng mặt do loạn dưỡng mỡ, phát ban bao gồm ban sẩn, viêm da/ban bao gồm eczema và viêm tiết bã nhờn, mồ hôi đêm, ngứa.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau bó cơ xương bao gồm đau khớp và đau lưng, rối loạn cơ như yếu cơ và co cứng cơ.
- Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Rối loạn chức năng cương dương ở nam giới. Rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, rong kinh ở nữ giới.
- Rối loạn chung va tình trạng của vị trí đưa thuốc: Mệt mỏi bao gồm suy nhược.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Rối loạn hệ miễn dịch: Hội chứng tái tạo miễn dịch.
- Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng cân, tăng cảm giác ngon miệng.
- Rối loạn tâm thần: Giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục.
- Rối loạn hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não, co giật, loạn vị giác, mất vị giác, run.
- Rối loạn tim: Xơ vữa động mạch như nhồi máu cơ tim, block nhĩ thất, suy van ba lá.
- Rối loạn đường tiêu hoá: Xuất huyết tiêu hoá bao gồm loét tiêu hoá, viêm tá tràng, viêm dạ dày và xuất huyết trực tràng, viêm miệng và loét miệng, rối loạn đại tiện, táo bón, khô miệng.
- Rối loạn gan mật: Gan nhiễm mỡ, gan to, viêm đường mật, tăng bilirubin huyết.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Rụng tóc, viêm mao mạch, viêm mạch.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân, hoại tử xương.
- Rối loạn thận và đường tiết niệu: Giảm độ thanh thải creatinin, viêm thận, huyết niệu.
Không rõ
- Rối loạn gan mật: Vàng da.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Hội chứng Steven-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 2 tuổi trở lên
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Abbvie