Thuốc Alzole 40mg TV.Pharm điều trị viêm thực quản, viêm loét dạ dày, tá tràng (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Alzole 40mg TV.Pharm điều trị viêm thực quản, viêm loét dạ dày, tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Alzole của Công ty Cổ phần Dược phẩm TV.PHARM, thành phần chính là omeprazol, được dùng để điều trị viêm thực quản do trào ngược dịch dạ dày - thực quản; điều trị loét dạ dày-tá tràng; điều trị hội chứng Zollinger-Ellision.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Tv.Pharm
Số đăng ký VD-18381-13
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Omeprazol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Alzole 40mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Omeprazol 40mg

Công dụng của Thuốc Alzole 40mg

Chỉ định

Thuốc Alzole được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị viêm thực quản do trào ngược dịch dạ dày - thực quản.
  • Ðiều trị loét dạ dày - tá tràng.
  • Ðiều trị hội chứng Zollinger-Ellision.

Dược lực học

Alzole là chất ức chế chuyên biệt bơm proton (H+/K+ ATPase) của tế bào thành dạ dày, ngăn cản và làm giảm sự tiết acid dịch vị.

Dược động học

Alzole được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 - 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc ở ruột. Sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào liều uống, thuốc có thể làm tăng hấp thu và tăng khả dụng sinh học của nó do ức chế sự tiết acid của dạ dày, thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%), và được phân bố vào các mô, đặc biệt là ở tế bào viền cùa dạ dày.

Khả dụng sinh học của liều uống đầu tiên thấp khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên 60% nếu uống tiếp theo mỗi ngày một liều, thời gian bán thải 40 phút, nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày 1 lần.

Alzole được chuyển hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng qua nước tiểu (khoảng 80%), phần còn lại qua phân, chất chuyển hóa không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do ức chế các enzyme của cytochrom P450 của tế bào gan.

Dược động học của thuốc thay đổi không có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người suy giảm chức năng thận, ở người suy gan, khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải của thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Alzole 40mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản:

Uống 20 - 40 mg/lần/ngày, trong 4 – 8 tuần.

Loét tá tràng:

Loét tá tràng tiến triển: 20 - 40 mg/lần/ngày, trong 4 - 8 tuần.

Alzole được dùng kết hợp với clarithromycin hoặc clarithromycin và amoxycilin để triệt H. Pylori.

Liều khuyên dùng: 40 mg Alzole x 1 lần/ngày + 500 mg clarithromycin x 3 lần/ngày, trong 14 ngày, ở những bệnh nhân có vết loét trong giai đoạn đầu điều trị, cần uống thêm Alzole 20 mg/lần/ngày, trong 14 ngày để làm lành vết loét.

Khi dùng thuốc liều cao thì không được ngừng thuốc đột ngột mà phải giảm dần.

Loét dạ dày: 

Uống 40 mg/lần, 4 - 8 tuần.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellision: 

Uống 20-120 mg/lần/ngày. Nếu dùng liều cao hơn 80 mg nên chia ra 2 lần/ngày. Liều lượng và thời gian trị liệu tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được dừng thuốc đột ngột.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều uống một lần 160 mg, trong thời gian 3 ngày vẫn dung nạp tốt.

Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Alzole, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tâm thần: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi.

  • Toàn thân: Nổi mày đay, ngứa, nổi ban, tăng tạm thời transaminase.

  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời transaminase.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm, phù mạch, sốt, phản vệ.

  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, ngoại ban, mất bạch cầu hạt.

  • Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi, đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

  • Nội tiết: Vú to ở đàn ông.

  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.

  • Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

  • Hô hấp: Co thắt phế quản.

  • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.

  • Niệu-dục: Viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.