Siro Ambroco United hỗ trợ tan đàm cho trẻ (60ml)
| Mô tả |
Ambroco 60 ml của Công ty TNHH United International Pharma, thành phần chính chứa ambroxol hydrochloride, là thuốc dùng để làm tan đàm. Ambroco 60 ml được bào chế dưới dạng siro, hộp 1 chai 60 ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
United |
| Số đăng ký | 893100195624 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Chai x 60ml |
| Thành phần | Ambroxol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Siro Ambroco
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ambroxol | 15mg |
Công dụng của Siro Ambroco
Chỉ định
Thuốc Ambroco 60 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhày bị suy giảm.
Dược lực học
Ambroxol là một dẫn xuất của chất tan đàm, bromhexine. Thuốc kích thích tuyến nhầy tiết dịch, và cắt đứt hệ acid glycoprotein trong đàm nhầy khiến đàm bớt nhầy dính hơn. Ambroxol kích thích lông nhầy hoạt động và gia tăng khả năng làm sạch của lông nhầy, làm cho việc khạc đàm loãng trở nên dễ dàng hơn.
Dược động học
Ambroxol được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Ambroxol đạt nồng độ tối đa trong máu trong vòng 0,5 đến 3 giờ và thời gian bán hủy khoảng 7 - 12 giờ. Khoảng 1/3 liều dùng được chuyển hóa tại gan. Uống nhiều liều ambroxol không gây tích lũy thuốc. Sau khi uống, khoảng 85 - 90% thuốc được bài tiết trong nước tiểu. Chưa đến 10% được bài tiết dưới dạng không đổi.
Cách dùng Siro Ambroco
Cách dùng
Uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Liều dùng
Trẻ em dưới 2 tuổi:
2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) 2 lần/ ngày
Trẻ từ 2 đến 6 tuổi:
2,5 ml (1/2 muỗng cà phê) 3 lần/ngày
Trẻ từ 7 đến 12 tuổi:
5 ml (1 muỗng cà phê) 2 - 3 lần/ngày
Hoặc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Không có thông tin liên quan.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ambroco 60 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tần số các tác dụng không mong muốn được xác định theo quy ước sau: Rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10), ít gặp (> 1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10000), báo cáo lẻ tẻ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Thường gặp (> 1/100 đến < 1/10)
-
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác (như thay đổi mùi vị).
-
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Giảm cảm giác vùng hầu họng.
-
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, giảm cảm giác vùng miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Rối loạn tiêu hóa: Nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, khô miệng.
Hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000)
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, nổi mề đay.
Báo cáo lẻ tẻ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
-
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch và ngứa.
-
Rối loạn tiêu hóa: Khô họng.
-
Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng có hại trên da nặng (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson/hoại "tớ biểu bì nhiễm độc và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính).
Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 6 tháng - 12 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
United