Thuốc Amedolfen 100mg OPV điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Amedolfen 100mg OPV điều trị viêm khớp, thoái hóa khớp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Amedolfen 100 là thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV  sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Flurbiprofen. Đây là thuốc điều trị đau bụng kinh, viêm gân cấp tính, viêm xương khớp cấp tính, đau thắt lưng, điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Opv
Số đăng ký 893110669824
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Flurbiprofen
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Amedolfen 100mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Flurbiprofen 100mg

Công dụng của Thuốc Amedolfen 100mg

Chỉ định

Điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, rối loạn và chấn thương cơ xương khớp như viêm quanh khớp, cứng vai, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm bao gân, đau lưng, bong gân và căng cơ.

Giảm đau trong các cơn đau từ nhẹ đến trung bình trong tình trạng như đau răng, đau hậu phẫu, đau bụng kinh và đau nửa đầu.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).

Mã ATC: M01AE09.

Flurbiprofen là thuốc kháng viêm không steroid, thuộc nhóm dẫn xuất của acid phenyl alkanoic có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác động không được hiểu hoàn toàn nhưng có thể là liên quan đến khả năng ức chế enzym tổng hợp prostaglandin của thuốc.

Dược động học

Flurbiprofen được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống với nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 90 phút sau khi uống. Thuốc liên kết 99% với protein huyết tương và có thời gian bán thải vào khoảng 3 đến 4 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu bằng sự Hydroxyl hóa (thông qua Cytochrom P450 Isoenzym CYP2C9) và sự liên hợp trong gan và được thải trừ qua nước tiểu. Flurbiprofen cũng được phân bố vào sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc Amedolfen 100mg

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Cách dùng

Dùng đường uống. Amedolfen 100 nên được uống với hoặc sau bữa ăn với một cốc nước.

Liều dùng

Người lớn

Uống 150 - 200mg/ngày, chia liều uống trong 2, 3 hoặc 4 lần. Ở những bệnh nhân có triệu chứng nặng hoặc bệnh có nguồn gốc gần đây, hoặc trong đợt cấp, tổng liều hằng ngày có thể tăng đến 300mg/ngày chia làm nhiều liều.

Đối với đau bụng kinh

Liều 100mg có thể được dùng vào lúc bắt đầu của các triệu chứng sau đó là 50 hoặc 100mg cách nhau từ 4 đến 6 giờ. Tổng liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 300mg.

Trẻ em

Khuyến cáo không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người già

Người lớn tuổi có tăng nguy cơ về hậu quả nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi. Mặc dù Flurbiprofen thường được dung nạp tốt ở người già, một số bệnh nhân, đặc biệt là những người có chức năng thận suy giảm, có thể thải trừ các thuốc kháng viêm không steroid chậm hơn bình thường. Trong những trường hợp này, Flurbiprofen nên được sử dụng một cách thận trọng và liều dùng nên được đánh giá theo từng bệnh nhân. Nếu thuốc kháng viêm không steroid được coi là cần thiết, liều thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên cho xuất huyết tiêu hóa trong khi điều trị thuốc kháng viêm không steroid.

Làm gì khi quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm khi tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, chóng mặt, ù tai, ngất xỉu và thỉnh thoảng co giật. Trong trường hợp ngộ độc đáng kể, suy thận cấp tính và tổn thương gan có thể xảy ra.

Cách xử trí

Bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng khi có yêu cầu. Trong vòng một giờ sau uống một lượng có khả năng độc hại, nên xem xét dùng than hoạt tính. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày nên được xem xét trong vòng một giờ sau uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng. Lượng nước tiểu đầy đủ nên được đảm bảo. Chức năng thận và gan nên được theo dõi chặt chẽ. Bệnh nhân phải được theo dõi ít nhất bốn giờ sau khi uống một lượng có khả năng gây hại. Các biện pháp khác có thể được chỉ định dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ thường gặp:

  • Rối loạn tiêu hóa: Các tác dụng phụ được quan sát thường gặp nhất là về tiêu hóa. Loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, có thể xảy ra, đặc biệt ở người già. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, táo bón, đau bụng, phân đen, nôn ra máu, viêm loét miệng, các đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn đã được báo cáo khi dùng Flurbiprofen. Viêm dạ dày đã được quan sát nhưng ít hơn. Viêm tụy đã được báo cáo rất hiếm khi xảy ra.

  • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi điều trị với thuốc NSAID. Việc này có thể bao gồm (a) phản ứng dị ứng và sốc phản vệ không đặc hiệu, (b) phản ứng đường hô hấp bao gồm bệnh hen, bệnh hen trầm trọng hơn, co thắt phế quản hoặc khó thở, hoặc (c) rối loạn da các loại bao gồm phát ban, ngứa, nổi mề đay, xuất huyết ban, phù mạch, và hiếm hơn là viêm da tróc vảy và bóng nước (bao gồm hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng).

  • Rối loạn tim và mạch máu: Phù nề, tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị NSAID.

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy rằng việc sử dụng một số NSAID (đặc biệt ở liều cao và trong điều trị dài hạn) có thể liên quan với tăng nguy cơ các biến cố huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ).

  • Rối loạn hô hấp, vùng ngực và trung thất: Phản ứng đường hô hấp (hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở).

Các tác dụng phụ khác được báo cáo ít gặp hơn và do đó quan hệ nhân quả không nhất thiết đã được thành lập bao gồm:

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.

  • Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, trạng thái lú lẫn, ảo giác.

  • Rối loạn hệ thần kinh: Tai biến mạch máu não, viêm dây thần kinh thị giác, nhức đầu, bị cảm, chóng mặt, và buồn ngủ. Viêm màng não vô khuẩn (đặc biệt là ở những bệnh nhân hiện có các rối loạn miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết hỗn hợp) với các triệu chứng cứng cổ, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, sốt hoặc mất phương hướng.

  • Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác.

  • Rối loạn thính giác: Ù tai, chóng mặt.

  • Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường, viêm gan và vàng da.

  • Rối loạn da và mô dưới da: Rối loạn da bao gồm phát ban, ngứa, nổi mề đay, ban xuất huyết, rất hiếm khi viêm da bóng nước (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và hồng ban đa dạng) và phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

  • Rối loạn thận và tiết niệu: Gây độc thận ở các mức độ khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận.

  • Rối loạn chung: Khó chịu, mệt mỏi.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.