Siro Ameflu Multi-Symtom Relief OPV hương dâu điều trị các triệu chứng cảm cúm (60ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Siro Ameflu Multi-Symtom Relief OPV hương dâu điều trị các triệu chứng cảm cúm (60ml)
Mô tả

Ameflu của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Thuốc có thành phần chính là Acetaminophen. Thuốc có tác dụng làm giảm tạm thời sung huyết mũi, chảy mũi (sổ mũi), hắt hơi, ngứa và chảy nước mắt, ho, đau họng, nhức đầu, đau mình, và sốt do cảm lạnh hay các chứng dị ứng của đường hô hấp trên. Thuốc Ameflu được bào chế dưới dạng siro,dung tích 60ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Opv
Số đăng ký VD-16961-12
Dạng bào chế Siro
Quy cách Chai x 60ml
Thành phần Acetaminophen, Phenylephrine, Dextromethorphan...
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Siro Ameflu Multi-Symtom Relief

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acetaminophen 160mg
Phenylephrine 2.5mg
Dextromethorphan 5mg
Chlorpheniramine 1mg

Công dụng của Siro Ameflu Multi-Symtom Relief

Chỉ định

Làm giảm tạm thời các triệu chứng cảm lạnh thông thường: Các cơn đau nhẹ, nhức đầu, đau họng, sung huyết mũi (nghẹt mũi), ho, chảy mũi, hắt hơi và sốt.

Dược lực học

Không có thông tin do chế phẩm có nhiều hoạt chất.

Dược động học

Không có thông tin do chế phẩm có nhiều hoạt chất.

Cách dùng Siro Ameflu Multi-Symtom Relief

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Trẻ em

Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi

Uống 2 muỗng cà phê (10ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 10 muỗng cà phê (50ml)/24 giờ.

Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi

Theo sự chỉ định của bác sĩ hoặc uống 1 muỗng cà phê (5ml) cách mỗi 4 giờ. Không dùng quá 5 muỗng cà phê (25ml)/24 giờ.

Trẻ em dưới 4 tuổi

Tham khảo ý kiến bác sĩ.

Làm gì khi quá liều?

Acetaminophen

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và đau bụng (xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi uống). Sau 24 giờ, triệu chứng có thể bao gồm căng đau hạ sườn phải, thường cho biết sự phát triển của hoại tử gan. Tổn thương gan nhiều nhất trong khoảng 3 - 4 ngày sau khi uống thuốc quá liều dùng và có thể dẫn đến bệnh não, xuất huyết, hạ đường huyết, phù não và tử vong.

Cách xử trí: Xử lý tùy thuộc vào nồng độ trong huyết tương. Acetylcystein bảo vệ gan nếu dùng trong khoảng 24 giờ kể từ khi quá liều Acetaminophen (hiệu quả nhất nếu dùng trong khoảng 8 giờ). Liều uống đầu tiên là 140mg/kg (liều tải), sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Than hoạt hoặc rửa dạ dày có thể được thực hiện để giảm sự hấp thu của Acetaminophen.

Phenylephrine Hydrochloric

Triệu chứng: Tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.

Cách xử trí: Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Dextromethorphan

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp và co giật.

Cách xử trí: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, dùng lặp lại nếu cần.

Chlorpheniramin maleat

Triệu chứng:

  • Liều gây chết của Clorpheniramin (chlorpheniramine) khoảng 20 - 50mg/kg thể trọng.

  • Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng kháng Acetylcholin, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch và loạn nhịp.

Cách xử trí:

  • Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro Ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.

  • Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

  • Cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim, cân bằng nước và điện giải.

Trong trường hợp dùng quá liều, phải liên hệ ngay bác sĩ hay đến bệnh viện gần nhất.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Ameflu có thể gặp một số tác dụng phụ:

Thuốc có thể gây buồn ngủ.

Một số trường hợp dị ứng với thuốc hiếm khi xảy ra như: Phát ban, đỏ da, mày đay. 

Tác dụng phụ khác có thể là buồn nôn, nôn, bồn chồn, nhức đầu, chóng mặt, đau dạ dày, run, thay đổi tâm trạng, sốt nhẹ, kém ngon miệng, vàng da, mất ngủ, phát ban, phù mặt, lưỡi, môi hay đau họng, mệt, khô miệng, bí tiểu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu, bệnh thận, cao huyết áp, da nhợt nhạt, đánh trống ngực, run rẩy, ảo giác, khó thở, loạn nhịp tim, kích thích đặc biệt ở trẻ. 

Thuốc có thể gây hưng phấn, đặc biệt ở trẻ em.

Chống chỉ định

Phì đại tuyến tiền liệt, Bệnh mạch vành, Loét dạ dày tá tràng, Suy hô hấp cấp, Cao huyết áp, Glaucoma góc hẹp

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 4 tuổi

  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.