Thuốc Amilavil 10mg Hasan điều trị trầm cảm, đau thần kinh (4 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Amilavil 10mg Hasan điều trị trầm cảm, đau thần kinh (4 vỉ  x 15 viên)
Mô tả

Amilavil 10mg của Công ty TNHH Hasan (Dermapharm) sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Amitriptylin HCl . Thuốc được chỉ định dùng trong điều trị chứng trầm cảm, đái dầm ở trẻ lớn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hasan
Số đăng ký 893110093124
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 4 Vỉ x 15 Viên
Thành phần Amitriptylin hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Amilavil 10mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amitriptylin hydroclorid 10mg

Công dụng của Thuốc Amilavil 10mg

Chỉ định

Amilavil 10mg chứa dược chất Amitriptylin thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ba vòng. Các thuốc nhóm này làm thay đổi lượng chất hóa học trong não, làm giảm triệu chứng của bệnh trầm cảm. Amilavil 10mg được sử dụng để:

  • Điều trị triệu chứng của bệnh trầm cảm.

  • Điều trị đái dầm ban đêm ở trẻ em > 6 tuổi.

Dược lực học

Phân loại dược lý: Thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần.

Mã ATC: NO6AA09.

Cơ chế tác dụng

Amitriptylin là thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần. Cơ chế tác dụng của Amitriptylin là ức chế tái thu hồi các Monoamin (amin đơn), Serotonin và Noradrenalin ở các nơron Monoaminergic, tác dụng ức chế tái thu hồi Noradrenalin và Serotonin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc.

Amitriptylin cũng có tác dụng kháng Cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

Dược động học

Hấp thu

Amitriptylin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống 30 - 60 phút, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 giờ sau khi uống.

Phân bố

Amitriptylin phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô Amitriptylin qua được nhau thai và phân bổ vào sữa mẹ.

Chuyển hóa

Amitriptylin được chuyển hóa lần đầu qua gan bằng cách khử N-methyl bởi cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4,CYP2C9 vi CYP2D6 thành chất chuyển hóa có hoạt tính nortriptyline. Amitriptylin cũng được chuyển hóa qua con đường hydroxyl hóa bởi CYP2D6 và N-Oxy hóa.

Thải trừ

Với liều thông thường, 30 – 50% thuốc được đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế, hầu hết thuốc được đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid hoặc sulfat. Một lượng rất nhỏ amitriptylin ở dạng không chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, qua mật và theo phân. Thời gian bán thải của amitriptylin khoảng 9 – 50 giờ. Amitriptylin không gây nghiện.

Cách dùng Thuốc Amilavil 10mg

Cách dùng

Uống thuốc với một cốc nước. Trong 4 tuần khởi đầu điều trị, bạn có thể không nhận thấy được sự cải thiện các triệu chứng của bệnh.

Không được tự ý ngừng sử dụng thuốc mà không có ý kiến của bác sĩ vì bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn khi ngừng sử dụng thuốc triệu chứng ngưng thuốc).

Liều dùng

Liều dùng điều trị trầm cảm

Người lớn

Liều khởi đầu là 50 - 75mg/ngày, có thể chia làm nhiều liều nhỏ hoặc sử dụng 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng đến 150 - 200mg/ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.

Sử dụng liều duy trì 50-100mg/ngày vào buổi tối để tránh nguy cơ tái phát.

Trẻ em dưới 12 tuổi

Không được sử dụng Amilavil 10mg.

Thiếu niên (trẻ từ 12 tuổi trở lên) và người cao tuổi

25 - 50mg/ngày, có thể chia làm nhiều liều nhỏ hoặc sử dụng 1 lần duy nhất trước khi đi ngủ. Liều duy trì 25 - 50mg/ngày.

Liều dùng điều trị đái dầm ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên

Trẻ 6 - 10 tuổi: 10 - 20mg/ngày, uống trước khi đi ngủ.

Trẻ 11 - 16 tuổi: 25 – 50mg/ngày, uống trước khi đi ngủ.

Trẻ dưới 6 tuổi: Không được sử dụng Amilavil 10mg.

Lưu ý: Luôn sử dụng Amilavil 10mg theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Kiểm tra lại với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn về cách dùng thuốc.

Làm gì khi quá liều?

Các triệu chứng khi sử dụng quá liều có thể gồm ngủ gà, lú lẫn, co giật, mất tập trung, giãn đồng tử, nhịp tim nhanh hoặc bất thường, ảo giác, kích động, khó thở, yếu mệt, nôn, tắc ruột, khó đi tiểu...

Trong trường hợp sử dụng quá liều, cần thông báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức. 

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Giống như tất cả các thuốc khác, Amilavil 10mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải.

Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ ngay lập tức nếu:

  • Có các phản ứng dị ứng trên da như phát ban, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, sưng phồng mặt, lưỡi. Trong một số trường hợp có thể gây khó thở, thở dốc, khó nuốt, sốc, ngất xỉu.

  • Có các tác động nghiêm trọng trên máu, như hạ nồng độ natri trong máu. Các dấu hiệu hạ natri máu có thể bao gồm sốt, ớn lạnh, đau họng, loét miệng hoặc cổ họng, thường xuyên có cảm giác mệt mỏi, chảy máu hoặc thâm tím bất thường.

  • Suy tủy xương hoặc giảm số lượng các tế bào máu (bạn có thể gặp phải đau họng, loét miệng, nhiễm khuẩn tái phát, dễ chảy máu hoặc thâm tím).

  • Có ý nghĩ tự tử.

  • Các tác động kháng cholinergic như khô miệng, sốt, táo bón, nhìn mờ, nhìn đôi, khó hoặc giảm khả năng kiểm soát khi đi tiểu, giãn đồng tử của mắt), tăng nhãn áp, tắc ruột.

  • Đột quỵ.

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn gặp phải các triệu chứng dưới đây

Thường gặp (có thể ảnh hưởng 1-10 người trong 100 người):

Kéo dài khoảng QT (bất thường về tim được thể hiện trên điện tâm đồ).

Không rõ tần suất (không đánh giá được khả năng xảy ra từ dữ liệu sẵn có):

  • Xuất hiện các nốt ban màu đỏ tía trên da (ban xuất huyết).

  • Rối loạn chức năng sinh dục, vú to ở đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, thay đổi lượng đường trong máu, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, giảm bài tiết hormon ADH (hormon chống lợi niệu) gây đi tiểu thường xuyên.

  • Chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, ốm yếu, đau đầu, khó tập trung, lú lẫn, khó ngủ, ác mộng, hàng cảm nhẹ, tăng động, ảo giác, hoang tưởng, lo âu, phấn khích, mất định hướng, bồn chồn, tổn thương thần kinh, cảm giác kiến bò trên da, mất điều phối, mất khả năng kiểm soát vận động, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm hoặc không đều, hạ huyết áp nặng, thay đổi điện tâm đồ.

  • Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, rối loạn vị giác, viêm màng nhầy trong miệng, sưng phù tuyến nước bọt, đau bụng, lưỡi đen, chán

  • Các triệu chứng khi ngừng thuốc: Mệt mỏi, suy nhược, đau đầu, rối loạn giấc mơ và giấc ngủ, kích động, bồn chồn. Hưng cảm hoặc hàng cảm nhẹ có thể xảy ra trong vòng 2 - 7 ngày khi ngừng sử dụng thuốc.

  • Khi sử dụng thuốc để điều trị đái dầm ở trẻ em, có thể gây buồn ngủ, đổ mồ hôi nhẹ, ngứa, thay đổi hành vi và các tác động kháng Cholinergic.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.