Thuốc tiêm Aminazin 1.25% Danapha điều trị tâm thần phân liệt (1 vỉ x 20 ống)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc tiêm Aminazin 1.25% Danapha điều trị tâm thần phân liệt (1 vỉ x 20 ống)
Mô tả

Aminazin 1,25% là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Danapha có thành phần chính là Clorpromazin hydroclorid dùng điều trị rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi, nấc khó chữa, buồn nôn và nôn, tâm thần phân liệt và tự kỷ ở trẻ em, rối loạn lưỡng cực.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Danapha
Số đăng ký 893115701024
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 20 Ống x 2ml
Thành phần Clorpromazin hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc tiêm Aminazin 1.25%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clorpromazin hydroclorid 25mg

Công dụng của Thuốc tiêm Aminazin 1.25%

Chỉ định

Aminazin 1,25% chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Tâm thần phân liệt và các rối loạn tâm thần khác (đặc biệt là hoang tưởng) hưng cảm và hưng cảm nhẹ.
  • Dùng làm thuốc hỗ trợ trong điều trị ngắn hạn các trạng thái: Lo lắng, kích động tâm thần - vận động, kích thích, bạo lực hay hành vi bốc đồng nguy hiểm.
  • Nấc khó chữa.
  • Buồn nôn và nôn.
  • Tâm thần phân liệt và tự kỷ ở trẻ em.
  • An thần trước phẫu thuật.
  • Điều trị triệu chứng giai đoạn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực.

Dược lực học

Clorpromazin là một dẫn chất của phenothiazin với tác dụng chống loạn thần và nhiều tác dụng khác do chẹn thụ thể sau:

Dopamin, chủ yếu Dopamin D, ở vùng giữa hồi viền, cũng có thể gây các triệu chứng ngoại tháp.

Thụ thể serotonin (5-HT và 5-HT2) có tác dụng giải lo âu, chống tính hung hăng gây gỗ, làm giảm tác dụng ngoại tháp, tăng cân. Chẹn thụ thể histamin Hi, có tác dụng an thần, buồn ngủ, chống nôn.

Thụ thể ai và an adrenalin làm giảm huyết áp, tim đập nhanh. Thụ thể muscarinic làm khô miệng, táo bón, nhưng tác dụng kháng cholin có thể làm giảm tác dụng ngoại tháp.

Ngoài ra thuốc còn có thể làm giảm giải phóng hormon hạ đồi và tuyến yên, ức chế trung tâm điều hòa thân nhiệt, làm giảm cơ xương.

Dược động học

Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và đường tiêm.

Chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Thuốc phân bố rộng rãi trong đa số các mô và dịch trong cơ thể. Sau tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 15 - 30 phút.

Thuốc qua được hàng rào máu não, nồng độ trong não cao hơn trong huyết tương. 90 - 99 % clorpromazin gắn vào protein, chủ yếu là albumin. Thể tích phân phối trung bình lớn, khoảng 10 - 35 L/kg. Thuốc được phát hiện trong nước tiểu cho đến một năm sau điều trị.

Clorpromazin và các chất chuyển hóa khác qua nhau thai và vào sữa mẹ. Khoảng 10 - 12 chất chuyển hóa đã xác định được ở người. Các con đường chuyển hóa gồm hydroxyl hóa và liên hợp với acid glucoronic, N-oxy hóa, oxy hóa nguyên tử sulfur và khử nhóm alkyl. Nửa đời huyết tương khoảng 30 giờ, đào thải các chất chuyển hóa có thể rất kéo dài.

Clorpromazin và chất chuyển hóa chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu, một lượng nhỏ trong phân, mồ hôi, tóc. Bài tiết qua nước tiểu trung bình 43 - 65 % liều dùng hàng ngày trong 24 giờ.

Cách dùng Thuốc tiêm Aminazin 1.25%

Cách dùng

Tiêm bắp sâu, tiêm truyền tĩnh mạch.

Để truyền tĩnh mạch, thuốc pha vào 500 - 1000 ml dung dịch natri clorid 0,9 % và truyền chậm.

Liều dùng

Tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần khác, lo lắng và kích động, tâm thần phân liệt thời thơ ấu và bệnh tự kỷ:

Dùng tiêm bắp với liều như sau:

  • Người lớn: 25 - 50 mg mỗi 6 - 8 giờ/lần.
  • Trẻ 1 - 5 tuổi: 0,5 mg/kg cân nặng mỗi 6 - 8 giờ, không được vượt quá 40 mg/ngày.
  • Trẻ 6 - 12 tuổi: 0,5 mg/kg cân nặng mỗi 6 - 8 giờ, không vượt quá 75 mg/ngày.
  • Trẻ dưới 1 tuổi: Không sử dụng.
  • Người cao tuổi, yếu: Liều thấp hơn người lớn đủ để kiểm soát triệu chứng, 25 mg mỗi 8 giờ/lần.

Nấc liên tục khó trị

  • Người lớn: Tiêm bắp 25 - 50 mg, nếu vẫn nấc, truyền tĩnh mạch chậm 25 - 50 mg.
  • Trẻ em và người già: Không có thông tin.

Buồn nôn, nôn: Tiêm bắp

  • Người lớn: Liều khởi đầu 25 mg, sau đó 25 - 50 mg mỗi 3 - 4 giờ/lần cho đến khi dừng nôn, sau đó chuyển sang dạng uống.
  • Trẻ 1 - 5 tuổi: 0,5 mg/kg cân nặng mỗi 6 - 8 giờ, không được vượt quá 40 mg/ngày.
  • Trẻ 6 - 12 tuổi: 0,5 mg/kg cân nặng mỗi 6 - 8 giờ, không vượt quá 75 mg/ngày.
  • Trẻ dưới 1 tuổi: Không sử dụng.
  • Người cao tuổi, yếu: Không khuyến cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Chống nôn, an thần trước phẫu thuật

  • Người lớn: Tiêm bắp 12,5 - 25 mg trước phẫu thuật 1 - 2 giờ.
  • Trẻ em: Tiêm bắp 0,55 mg/kg cân nặng trước phẫu thuật 1 - 2 giờ.
  • Người cao tuổi, yếu: 1/3 đến 1/2 liều người lớn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Các triệu chứng của clorpromazin quá liều bao gồm buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, thay đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất, hạ thân nhiệt, Parkinson, co giật và hôn mê. Rối loạn vận động ngoại tháp có thể xảy ra.

Điều trị

Cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước điện giải. Nếu bệnh nhân phát hiện sớm sau khi uống liều gây độc (6 giờ sau khi uống), súc rửa dạ dày, sử dụng than hoạt tính có thể có kết quả.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Tác dụng giãn mạch có thể gây trụy tuần hoàn, nâng 2 chân bệnh nhân lên cao. Trường hợp nặng có thể tăng thể tích tuần hoàn bằng cách truyền dịch. Tránh sử dụng adrenalin.

Khi xảy ra loạn nhịp cần điều trị tích cực, nếu kéo dài hoặc đe dọa tính mạng, điều trị chống loạn nhịp là cần thiết.

Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng Aminazin 1,25% thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Thuốc có chứa natri metabisulfit, hiếm gặp có thể gây phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và co thắt phế quản.

Tác dụng không mong muốn của clorpromazin phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và chứng bệnh. Nguy cơ tăng cao hơn ở người có bệnh về tim, gan, mẫu.

Các tác dụng không mong muốn của clorpromazin thường biểu hiện ở hệ tim mạch và hệ thần kinh trung ương.

Mẫu và hệ tạo máu: Có thể gặp mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Có thể có lupus ban do, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ.

Rối loạn nội tiết:

  • Thường gặp (ADR >1/100): Tăng prolactin máu, mất kinh nguyệt.
  • Có thể gặp nữ hóa tuyến vú, rối loạn chức năng cương dương, rối loạn tình dục nữ, bất lực.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Rất thường gặp (> 1/10): Tăng cân.
  • Thường gặp (> 1/100): Giảm dung nạp glucose.
  • Có thể gặp: Tăng đường huyết, tăng triglycerid máu, hạ natri máu, tiết hormon chống bài niệu.

Rối loạn tâm thần:

  • Thường gặp (> 1/100): Tâm thần lo lắng.
  • Có thể gặp: Trạng thái hôn mê, tâm trạng thay đổi.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất thường gặp (> 1/10): An thần, mơ màng, rối loạn vận động, rối loạn ngoại tháp.
  • Thường gặp (> 1/100): Tăng trưởng lực cơ, động kinh.
  • Có thể gặp: Co cứng hảm, mất vận động, tăng động, hội chứng an thần kinh ác tính, Parkinson.

Rối loạn thị giác: Có thể gặp rối loạn điều tiết mắt, thay đổi thị giác, lắng đọng giác mạc.

Rối loạn tim mạch:

  • Rất thường gặp (> 1/10): Hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt dễ xảy ra ở đối tượng cao tuổi.
  •  Thưởng gặp (> 1/100): Thay đổi điện tâm đồ bao gồm kéo dài khoảng QT.
  • Có thể gặp: Loạn nhịp tim, rung thất, nhịp nhanh thất, xoắn đinh. Thuyên tắc tĩnh mạch, tắc mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực: Có thể gặp suy hô hấp, nghẹt mũi.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Rất thường gặp (> 1/10): Khô miệng, táo bón.
  • Có thể gặp: Viêm đại tràng thiếu máu cục bộ, liệt ruột, thủng ruột, tắc ruột, viêm đại tràng.

Rối loạn gan mật: Có thể gặp vàng da, viêm gan, tổn thương gan ứ mật.

Da và rối loạn mô dưới da: Có thể gặp viêm da, phù mạch, dị ứng, mề đay, phản ứng với ánh sáng.

Rối loạn tiết niệu: Có thể gặp bí tiểu.

Phụ nữ mang thai: Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

Hệ thống sinh sản: Cương dương

Toàn thân: Rối loạn thân nhiệt, mất ngủ, lo lắng.

Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Nhược cơ

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.