Thuốc Aminazin 25mg Danapha điều trị tâm thần phân liệt (500 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Aminazin 25mg Danapha điều trị tâm thần phân liệt (500 viên)
Mô tả

Aminazin 25mg là sản phẩm của Công ty cổ phần dược Danapha có thành phần chính là Clorpromazin hydroclorid dùng điều trị rối loạn tâm thần cấp tính phân liệt, hưng cảm và trầm cảm; điều trị ngắn hạn sự kích động hoặc rối loạn hành vi ở bệnh nhân bị mê sảng hoặc sa sút
trí tuệ; chứng tự kỷ, nấc khó chữa, nôn và buồn nôn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Danapha
Số đăng ký 893115285300
Dạng bào chế Viên nén bao đường
Quy cách Hộp 500 viên
Thành phần Clorpromazin hydroclorid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Aminazin 25mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clorpromazin hydroclorid 25mg

Công dụng của Thuốc Aminazin 25mg

Chỉ định

Aminazin chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị rối loạn tâm thần cấp tính (ví dụ tâm thần phân liệt, hưng cảm và trầm cảm).
  • Aminazin 25mg điều trị dài ngày bệnh tâm thần phân liệt.
  • Điều trị ngắn hạn sự kích động và/hoặc rối loạn hành vi ở bệnh nhân bị mê sảng hoặc sa sút trí tuệ.
  • Aminazin điều trị ngắn hạn sự kích động và trầm cảm trầm trọng.
  • Các rối loạn hành vi nghiêm trọng ở trẻ chậm phát triển tâm thần hoặc chứng tự kỷ, bao gồm việc điều trị hành vi tự gây thương tích, hiếu động hoặc kích động quá mức.
  • Buồn nôn, nôn trong các bệnh nan y (trong trường hợp thuốc khác không có sẵn hoặc không đáp ứng điều trị).
  • Các chứng nấc khó chữa trị.

Dược lực học

Chlorpromazinethuốc chống trầm cảm trên hệ thần kinh trung ương, có tác dụng chẹn alpha adrenergic và kháng cholinergic. Chlorpromazine ức chế dopamin và yếu tố ức chế giải phóng prolactin, do đó kích thích giải phóng prolactin. Làm tăng luân chuyển dopamin ở não.

Chlorpromazine có tác dụng chống nôn, chống ngứa, chẹn serotonin, kháng histamin yếu và chống tắc nghẽn nhẹ. Chlorpromazine còn có tác dụng ức chế trung tâm điều hòa thân nhiệt ở não, giảm đau và giãn cơ xương.

Chlorpromazine chẹn alpha adrenergic gây giãn mạch, hạ huyết áp, tim đập nhanh, giảm tiết nước bọt và dịch dạ dày.

Dược động học

Hấp thu

Chlorpromazine được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa nhưng bị chuyển hóa lần đầu đáng kể trong ruột và gan. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 - 4 giờ. Sự hấp thu qua đường uống dao động và không hoàn toàn khoảng 10 - 80 % liều uống vào được hệ thống tuần hoàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khác nhau nhiều giữa các cá thể.

Phân bố

Phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể, vượt qua được hàng rào máu - não và đạt được nồng độ trong não cao hơn trong huyết tương. Thể tích phân bố trung bình của chlorpromazine khá lớn, dao động từ 10 - 35 L/kg (trung bình 22 L/kg). Tỉ lệ gắn với protein cao (90 - 99 %).

Chlorpromazine đã được phát hiện trong nước tiểu đến một năm sau khi ngưng dùng thuốc trong điều trị mạn tính.

Chuyển hóa

Chuyển hóa chloropromazine rất phức tạp. Có hơn 150 chất chuyển hóa và một nửa trong số đó được phát hiện ở máu và nước tiểu. Quá trình chuyển hóa chủ yếu ở gan, gồm tách loại methyl, oxy hóa nitơ, oxi hóa lưu huỳnh, khử amin và liên hợp. Chất chuyển hóa quan trọng có ý nghĩa trong lâm sàng là 7 - hydroxyChlorpromazine, 3 - hydroxy chlorpromazine, desmethylchlorpromazine và chlorpromazine N-oxit, tất cả đều có hoạt tính sinh học; và chlorpromazine sulphoxid, không có hoạt tính sinh học. Chlorpromazine gần như được chuyển hóa hoàn toàn, ít hơn 1 % thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt mức điều trị trong khoảng 100 - 300 ng/mL và nồng độ xuất hiện độc tính khoảng 750 ng/mL nhưng giám sát nồng độ huyết thanh thường quy là không cần thiết. Nồng độ thuốc trong huyết thanh ở liều mạn tính có thể thấp hơn nồng độ đạt được khi dùng liều cấp tính.

Thải trừ

Chlorpromazine và chất chuyển hóa của nó thải trừ qua nước tiểu, một lượng nhỏ qua phân và lượng rất ít qua mồ hôi, tóc.

Lượng bài tiết qua nước tiểu trung bình trong 24 giờ khoảng 43 - 65 % liều hàng ngày. Nửa đời thải trừ của thuốc có sự khác nhau lớn giữa các bệnh nhân. Có thể có các giai đoạn thải trừ khác nhau, giai đoạn sớm khoảng 2 - 3 giờ, giai đoạn trung gian khoảng 15 giờ, giai đoạn cuối lên đến 60 ngày.

Cách dùng Thuốc Aminazin 25mg

Cách dùng

Aminazin 25mg - Thuốc dạng viên nén bao đường dùng đường uống.

Liều dùng

Liều nên bắt đầu với liều thấp và tăng liều dần dưới sự giám sát chặt chẽ đến khi đạt được liều tối ưu cho từng bệnh nhân.

Điều trị tâm thần phân liệt, các rối loạn khác, lo lắng và kích động

  • Người lớn: Khởi đầu 25 mg, 3 lần/ngày hoặc 75 mg trước khi ngủ, tăng liều hàng ngày, mỗi lần tăng 25 mg đến khi đạt hiệu quả điều trị. Liều này thường trong khoảng 75 - 300 mg/ngày, nhưng ở một số bệnh nhân liều có thể đạt đến 1 g/ngày.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Không dùng thuốc Aminazin trừ khi đã đánh giá tỉ lệ lợi ích/nguy cơ.
  • Trẻ 1 - 5 tuổi: 0,5 mg/kg cân nặng mỗi 4 - 6 giờ, liều tối đa khuyến cáo là 40 mg/ngày.
  • Trẻ 6 - 12 tuổi: 1/3 - 1/2 liều người lớn, liều tối đa khuyến cáo là 75 mg/ngày.
  • Người già hoặc người suy nhược: Khởi đầu với 1/3 - 1/2 liều thường dùng của người lớn và tăng dần liều.

Điều trị nấc

  • Người lớn: 25 - 50 mg/lần, 3 hoặc 4 lần/ngày.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều chưa xác định.
  • Người già hoặc người suy nhược: Như liều người lớn.

Điều trị buồn nôn, nôn của bệnh nan y giai đoạn cuối

  • Người lớn: 10 - 25 mg/lần, cách 4 - 6 giờ một lần.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi: Không dùng thuốc Aminazin trừ khi đã đánh giá tỉ lệ lợi ích/nguy cơ.
  • Trẻ 1 - 5 tuổi: 0,5 mg/kg thể trọng, uống 4 - 6 giờ/lần, liều tối đa không quá 40 mg/ngày.
  • Trẻ 6 - 12 tuổi: 0,5 mg/kg thể trọng, uống 4 - 6 giờ/lần, liều tối đa không quá 75 mg/ngày.
  • Người già hoặc người suy nhược: Khởi đầu 1/3 - 1/2 liều người lớn. Bác sĩ nên đánh giá lâm sàng để kiểm soát.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Triệu chứng của quá liều chlorpromazine bao gồm buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, ECG thay đổi, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt, rối loạn ngoại tháp có thể xảy ra.

Cách xử trí

Điều trị triệu chứng và theo dõi hô hấp, nhịp tim (nguy cơ kéo dài khoảng QT) cho đến khi nào tình trạng bệnh nhân ổn định.

Ngộ độc xảy ra trong vòng 6 giờ sau khi dùng quá liều, có thể làm sạch bằng súc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính, điều trị hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Giãn mạch toàn thân có thể dẫn đến sốc tuần hoàn: Cần nâng chân bệnh nhân lên cao, nhưng nếu trường hợp nặng, cần tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch, dịch truyền cần được làm ấm trước khi sử dụng để không làm tình trạng hạ nhiệt trầm trọng hơn. Nếu các biện pháp này không hiệu quả trong điều trị sốc tuần hoàn, có thể dùng dopamin, tránh dùng adrenalin. Nếu vẫn đe dọa tính mạng, thì có thể xem xét liệu pháp chống loạn nhịp phù hợp.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc Aminazin. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn của chlorpromazine thường phụ thuộc vào liều dùng, thời gian điều trị và chứng bệnh được điều trị. Ngoài ra, ở những người có bệnh tim, gan và máu, nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ đó cao hơn.

Các tác dụng không mong muốn của chlorpromazine thường biểu hiện ở hệ tim mạch và hệ thần kinh trung ương.

Thường gặp: ADR > 1/100

  • Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Loạn vận động muộn (sau điều trị dài ngày), hội chứng Parkinson và trạng thái bồn chồn không yên.
  • Nội tiết: Chứng to vú ở đàn ông, tăng tiết sữa.
  • Tiêu hóa: Khô miệng, nguy cơ sâu răng.
  • Tim: Loạn nhịp.
  • Da: Phản ứng dị ứng, tăng mẫn cảm với ánh sáng.

Ít gặp: 1/1000 < ADR<1/100

  • Tiêu hóa: Chứng táo bón.
  • Sinh dục - tiết niệu: Bí tiểu tiện.
  • Mắt: Rối loạn điều tiết.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000, tùy thuộc vào liều lượng và tính nhạy cảm

  • Thần kinh trung ương: Hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Toàn thân: Các phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ.
  • Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Sinh dục - tiết niệu: Liệt dương, rối loạn giới tính.
  • Gan: Viêm gan và vàng da do ứ mật.
  • Thần kinh : Loạn trương lực cơ cấp.
  • Mắt : Đục thủy tinh thể, lắng đọng giác mạc sau khi dùng liều cao dài ngày.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Aminazin.

Chống chỉ định

Glôcôm góc đóng nguyên phát, Hôn mê gan, Dị ứng thuốc, Bí tiểu

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.