Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 10% B.Braun cung cấp amino acid (500ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 10% B.Braun cung cấp amino acid (500ml)
Mô tả

Aminoplasmal 10% của nhà sản xuất B.Braun Melsungen AG sản xuất, có thành phần chính là các Amino Acids. Aminoplasmal 10% có tác dụng trong dự phòng và điều trị thiếu protein trong bỏng, xuất huyết, hậu phẫu, ung thư, dinh dưỡng kém, bệnh lý dạ dày, tá tràng nhẹ, lành tính, rối loạn hấp thu protein do đường tiêu hóa. Bệnh lý xơ hóa nang, bệnh Crohn, hội chứng ruột ngắn. Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa ở trẻ sơ sinh và trẻ sinh non. Ðặc biệt thích hợp cho các trường hợp mất protein hơn 15g/ngày và kém ăn uống trên 1 tuần.

Thuốc được điều chế dạng tiêm truyền tĩnh mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Đức B.Braun
Số đăng ký VN-19791-16
Dạng bào chế Dung dịch tiêm truyền
Quy cách Thùng 10 chai
Thành phần Isoleucine, Leucine, Lysine...
Nhà sản xuất Đức
Nước sản xuất Đức
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 10%

Thông tin thành phần Hàm lượng
Isoleucine 4.4g
Leucine 6.8g
Lysine 3.755g
Methionine 0.6g
Phenylalanine 0.8g
Threonine 2.3g
Tryptophan 0.75g
Valine 5.3g
Arginine 4.4g
Histidine 2.35g
Glycine 3.15g
Alanine 4.15g
Proline 3.5g
Aspartic acid 1.25g
Asparagine 0.24g
Cysteine 0.295g
Glutamic Acid 2.85g
Ornithine 0.65g
Serine 1.85g
Tyrosine 0.35g

Công dụng của Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 10%

Chỉ định

Thuốc Aminoplasmal được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Cung cấp các Amino Acids như một chất nền cho quá trình tổng hợp protein trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi nuôi dưỡng qua đường uống và đường tiêu hóa không thể thực hiện được, không đủ hoặc chống chỉ định.

  • Trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, nên luôn luôn truyền dung dịch Amino Acids phối hợp với một lượng thích hợp dung dịch cung cấp năng lượng, ví dụ các dung dịch Carbohydrate.

Dược lực học

Phân loại: Dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.

ATC code: B05B A10.

Mục đích của dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch là cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển, duy trì và phục hồi các mô của cơ thể.

Các Amino Acids có tầm quan trọng đặc biệt vì chúng là một phần thiết yếu trong quá trình tổng hợp protein. Các Amino Acids được truyền qua đường tĩnh mạch đi vào lòng mạch và gia nhập vào quỹ vốn Amino Acids nội sinh tự do bên trong tế bào. Cả các Amino Acids nội sinh và ngoại sinh đều được dùng làm chất nền cho quá trình tổng hợp protein chức năng và cấu trúc của cơ thể. 

Để tránh sự chuyển hóa Amino Acids sản xuất năng lượng, và cũng để cung cấp cho quá trình tiêu thụ năng lượng khác của cơ thể, nên dùng cùng với các chất cung cấp năng lượng (ở dạng carbohydrate hoặc chất béo).

Chất điện giải được sử dụng trong dinh dưỡng tĩnh mạch giúp duy trì mức huyết thanh cần thiết cho tiến trình sinh lý của tế bào mà mức điện giải trong tế bào được điều chỉnh chặt chẽ là điều kiện tiên quyết. Thêm nữa, sự kết hợp những chất điện giải với Amino Acids là có lợi, do tính hằng định nội môi của mỗi chất phụ thuộc lẫn nhau

Dược động học

Do Aminoplasmal B. Braun 10% E được truyền qua đường tĩnh mạch nên sinh khả dụng của các Amino Acids và các chất điện giải đạt 100%. 

Thành phần Amino Acids của Aminoplasmal B. Braun 10% E được thiết lập trên cơ sở kết quả nghiên cứu lâm sàng về nồng độ các Amino Acids trong huyết tương khi truyền các Amino Acids. Trong Aminoplasmal B. Braun 10% E nồng độ của từng Amino Acids đã được lựa chọn sao cho khi truyền dung dịch đó mức tăng tương đối của các Amino Acids trong huyết tương càng đồng đều càng tốt. Điều này có nghĩa là hằng số nội môi của các Amino Acids trong huyết tương được duy trì càng lâu càng tốt khi truyền Aminoplasmal B. Braun 10% E. 

Phần Amino Acids không tham gia vào quá trình tổng hợp protein được chuyển hóa như sau. Nhóm Amino Acids được tách khỏi khung carbon bởi chuyển hóa amin. Chuỗi carbon hoặc bị oxy hóa trực tiếp thành CO2 hoặc được dùng làm chất nền trong quá trình hình thành glucose tại gan. Nhóm amin cũng được chuyển hóa tại gan thành urê.

Cách dùng Dung dịch truyền tĩnh mạch Aminoplasmal 10%

Cách dùng

Phương pháp truyền và thời gian sử dụng: Truyền tĩnh mạch trung tâm.

Dung dịch Amino Acid có thể được sử dụng mỗi khi dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch được chỉ định.

Aminoplasmal B. Braun 10% E chỉ là một thành phần của dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch. Trong dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch, cung cấp amino acid phải được kết hợp với cung cấp các nguồn năng lượng, acid béo thiết yếu, vitamin và các nguyên tố vi lượng.

Liều dùng

Liều dùng được điều chỉnh theo nhu cầu của từng bệnh nhân về Amino Acids, chất điện giải và dịch cơ thể, phụ thuộc vào điều kiện lâm sàng của bệnh nhân (tình trạng dinh dưỡng hoặc mức độ dị hóa nitơ do bệnh lý).

Liều dùng cho người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 - 17 tuổi

Liều trung bình hàng ngày

10 – 20ml/kg thể trọng. Tương đương 1,0 - 2,0g amino acid/kg thể trọng hoặc tương đương: 700 – 1400ml cho bệnh nhân nặng 70kg.

Liều tối đa hàng ngày

20ml/kg thể trọng.

Tương đương: 2,0g amino acid/kg thể trọng.

Tương đương: 140g amino acid cho bệnh nhân nặng 70kg. 

Hoặc tương đương: 1400ml cho bệnh nhân nặng 70kg.

Tốc độ truyền và giọt tối đa

1,0ml/kg thể trọng/giờ 

Tương đương: 0,1g amino acid/kg thể trọng/giờ hoặc tương đương: 25 giọt/phút cho bệnh nhân nặng 70kg. 

Tương đương: 1,17ml/ phút cho bệnh nhân nặng 70kg.

Liều dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên đến 14 tuổi.

Liều khuyến cáo được đưa ra ở đây là giá trị trung bình có tính chất định hướng. Liều phải được điều chỉnh tương ứng theo lứa tuổi của từng bệnh nhân, giai đoạn phát triển của bệnh và tình trạng bệnh tật.

Liều hàng ngày cho trẻ từ 3 - 5 tuổi

15ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,5 g amino acid/kg thể trọng/ngày.

Liều hàng ngày cho trẻ từ 6 - 14 tuổi

10ml/kg thể trọng/ngày và tương đương với 1,0g amino acid/kg thể trọng/ngày.

Tốc độ truyền tối đa: 1,0 ml/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,1 g amino acid/kg thể trọng/giờ.

Làm gì khi quá liều?

Việc dùng quá liều hoặc truyền quá nhanh có thể dẫn đến các phản ứng không dung nạp và có thể biểu hiện dưới dạng buồn nôn, rét run, ói mửa và bị thất thoát Amino Acids qua thận.

Nếu phản ứng không hấp thu xảy ra, phải ngừng truyền tạm thời và sau đó tiếp tục truyền lại với tốc độ thấp hơn.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Có tác dụng không mong muốn, tuy nhiên các tác dụng phụ không cụ thể cho sản phẩm này nhưng có thể xuất hiện như kết quả của nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, đặc biệt ở giai đoạn bắt đầu.

Ít gặp (<1/100; ≥1/1000):

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy tim, Phù phổi

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.