Thuốc Amlodipine Stada 5mg Cap điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Thuốc Amlodipine Stada 5mg Cap điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Amlodipin Stada 5mg cap 3x10 được sản xuất bởi Công ty TNHH Liên Doanh Stada - Việt Nam chứa thành phần chính là Amlodipin. Thuốc được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stada
Số đăng ký VD-35557-22
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Amlodipine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Amlodipine

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amlodipine 5mg

Công dụng của Thuốc Amlodipine

Chỉ định

Thuốc Amlodipin Stada 5mg cap 3x10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Amlodipin được dùng đơn trị hay kết hợp với các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác để điều trị tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Đau thắt ngực do co thắt mạch (Đau thắt ngực Prinzmetal).
  • Thuốc có thể dùng một mình hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.

Dược lực học

Amlodipin là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridin (đối kháng ion calci hoặc chẹn kênh chậm), ức chế dòng calci di chuyển qua màng tế bào đi vào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Quá trình co mạch của cơ tim và cơ trơn mạch máu phụ thuộc vào sự di chuyển của những ion calci ngoại bào vào các tế bào này thông qua những kênh ion chuyên biệt.

Amlodipin ức chế có chọn lọc dòng calci qua màng tế bào, với tác động trên tế bào cơ trơn mạch máu tốt hơn trên tế bào cơ tim. Amlodipin là một thuốc giãn động mạch ngoại biên, tác động trực tiếp trên cơ trơn mạch máu, gây giảm kháng lực mạch ngoại biên và giảm huyết áp.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, Amlodipin hấp thu tốt qua đường uống với nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau 6 - 12 giờ.

Phân bố

Sinh khả dụng thay đổi nhưng thường trong khoảng 60 - 65%. Khoảng 97,5% amlodipin gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải cuối cùng kéo dài 35 - 50 giờ và nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau 7 - 8 ngày dùng thuốc.

Chuyển hóa

Amlodipin được chuyển hóa phần lớn ở gan.

Thải trừ

Amlodipin được đào thải qua nước tiểu cùng với dưới 10% liều dùng ở dạng không đổi. Amlodipin không được loại trừ bằng phương pháp thẩm phân.

Cách dùng Thuốc Amlodipine

Cách dùng

Amlodipin STADA 5mg được dùng bằng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp

  • Người lớn: Liều khởi đầu thông thường của amlodipin là 2,5 - 5mg x 1 lần/ngày. Người già và những người gầy yếu nên dùng liều khởi đầu 2,5mg x 1 lần/ngày. Liều dùng tiếp theo nên điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng huyết áp và sự dung nạp của bệnh nhân, thường không quá 10mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì thông thường để điều trị tăng huyết áp ở người lớn là 5 - 10mg x 1 lần/ngày.

  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều thường dùng có hiệu quả của amlodipin là 2,5 - 5mg x 1 lần/ngày.

Đau thắt ngực

  • Để điều trị đau thắt ngực biến đổi kiểu Prinzmetal hay đau thắt ngực ổn định mạn tính, liều thường dùng cho người lớn là 5 - 10mg x 1 lần/ngày. Người già nên dùng liều thấp, 5mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì là 10mg mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:

Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều mức độ lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh. Có báo cáo về sự hạ huyết áp mạnh, có thể kéo dài và bao gồm sốc có tử vong.

Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:

Dùng liều đơn amlodipin tương ứng 40mg/kg và 100mg/kg lần lượt trên chuột nhắt và chuột lớn có thể gây tử vong. Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức với triệu chứng hạ huyết áp rõ ràng và có khả năng gây tim nhanh do phản xạ.

Nếu quá liều nghiêm trọng xảy ra, cần theo dõi hoạt động của tim và của hệ hô hấp, thường xuyên theo dõi huyết áp bệnh nhân. Khi hạ huyết áp xảy ra, nâng đỡ tim mạch bao gồm kê cao chân và dùng các chất điện giải thích hợp. 

Nếu tình trạng hạ huyết áp vẫn không đáp ứng, nên dùng thuốc co mạch (như phenylephrin) cùng với theo dõi thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu thải ra. Tiêm tĩnh mạch calci gluconat có thể đảo ngược tác dụng phong tỏa lượng calci đi vào. Amlodipin gắn kết với protein huyết tương cao nên không có lợi khi thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Amlodipin Stada 5mg cap 3x10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Phù cổ chân, đỏ bừng, đau đầu, ban da và mệt mỏi.

Ít gặp

  • Tim mạch: Loạn nhịp tim (bao gồm nhanh tâm thất và rung tâm nhĩ), nhịp tim chậm, đau ngực, hạ huyết áp, thiếu máu cục bộ ngoại vi, ngất, tim nhanh, choáng váng tư thế, hạ huyết áp thế đứng, viêm mạch.

  • Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Giảm cảm giác, bệnh thần kinh ngoại vi, dị cảm, run, chóng mặt.

  • Tiêu hóa: Biếng ăn, táo bón, khó tiêu, khó nuốt, tiêu chảy, đầy hơi, viêm tụy, nôn ói, tăng sản nướu răng.

  • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn, suy nhược, đau lưng, chứng nóng bừng, khó chịu, đau, rét run, tăng hoặc giảm cân.

  • Hệ cơ - xương: Đau khớp, vọp bẻ, đau cơ.

  • Tâm thần: Rối loạn chức năng sinh dục (nam và nữ), mất ngủ, hốt hoảng, trầm cảm, dị mộng, lo lắng, mất nhân cách.

  • Hệ hô hấp: Khó thở, chảy máu cam.

  • Da và các phần phụ: Phù mạch, hồng ban đa dạng, ngứa, phát ban, ban đỏ, ban sần.

  • Các giác quan: Loạn thị giác, viêm màng kết, chứng nhìn đôi, đau mắt, ù tai.

  • Đường niệu: Tiểu thường xuyên, tiểu không kiểm soát, tiểu đêm.

  • Hệ thần kinh tự trị: Khô miệng, tăng tiết mồ hôi.

  • Trao đổi chất và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, khát nước.

  • Hệ tạo máu: Giảm bạch cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu.

Các tác dụng phụ khác:

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Sốc tim

Lưu ý khi sử dụng

  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.