Thuốc Amoksiklav 2x 1000mg Lek điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 5 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 43 phút
Thuốc Amoksiklav 2x 1000mg Lek điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 5 viên)
Mô tả

Amoksiklav của Công ty Lek Pharmaceuticals d.d sản xuất. Thuốc có thành phần chính là Amoxicillin và Acid clavulanic. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em như: Viêm tai giữa, viêm amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Thụy Sĩ Sandoz
Số đăng ký VN-17506-13
Dạng bào chế Viên nén
Thành phần Amoxicillin, Clavulanic acid
Nhà sản xuất Slovenia
Nước sản xuất Thụy Sĩ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Amoksiklav 2x 1000mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 875mg
Clavulanic acid 125mg

Công dụng của Thuốc Amoksiklav 2x 1000mg

Chỉ định

Thuốc Amoksiklav được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em:

  • Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (đã được chẩn đoán xác định).

  • Viêm tai giữa cấp tính.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán xác định).

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.

  • Viêm bàng quang.

  • Viêm thận, bể thận.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt là viêm mô tế bào, vết cắn của động vật, áp xe răng nặng có viêm mô tế bào lan tỏa.

  • Nhiễm khuẩn xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

Nên xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các thuốc kháng khuẩn thích hợp.

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng khuẩn nhóm beta-lactam; phối hợp kháng sinh penicillin với chất ức chế beta-lactamase.

Mã ATC: J01CR02

Cơ chế tác dụng

Amoxicillin là một Penicillin bán tổng hợp (kháng sinh nhóm beta-lactam), ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là các protein gắn penicillin - PBP) trong đường sinh tổng hợp peptidoglycan của vi khuẩn - là một thành phần cấu trúc không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Sự ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn đến làm yếu thành tế bào, điều này thường được theo sau bởi sự ly giải tế bào và chết tế bào.

Amoxicillin dễ bị thoái biến bởi beta-lactamase được tạo ra do các vi khuẩn đề kháng, vì vậy phổ hoạt tính của Amoxicillin đơn độc không bao gồm những sinh vật sản xuất các enzyme này.

Acid clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc liên quan về cấu trúc với cấu trúc của Penicillin. Nó làm bất hoạt một số enzym beta-lactamase, do đó ngăn ngừa sự mất hoạt tính của Amoxicillin. Acid clavulanic đơn độc không tạo ra tác dụng kháng khuẩn hữu ích trên lâm sàng.

Mối quan hệ Dược động học/Dược lực học (PK/PD): Thời gian trên nồng độ ức chế tối thiểu (T>MIC) được cho là yếu tố quyết định chính về hiệu quả của Amoxicillin.

Cơ chế đề kháng

Hai cơ chế chính của sự đề kháng đối với Amoxicillin/Acid clavulanic là:

  • Bất hoạt do các beta-lactamase của vi khuẩn mà bản thân chúng không bị ức chế bởi acid clavulanic, bao gồm các nhóm B, C và D.

  • Biến đổi của protein gắn Penicillin (PBP) làm giảm ái lực của thuốc kháng khuẩn đối với mục tiêu.

Tính không thấm của vi khuẩn hoặc cơ chế bơm thuốc ra có thể dẫn đến hoặc góp phần vào tính đề kháng của vi khuẩn, đặc biệt đối với các vi khuẩn gram âm.

Nồng độ ngưỡng

Các nồng độ ngưỡng ức chế tối thiểu đối với Amoxicillin/Acid clavulanic theo Thử nghiệm của ủy ban Châu âu về tính nhạy cảm kháng khuẩn (EUCAST).

Vi khuẩn

Nồng độ ngưỡng nhạy cảm (µg/ml)

 

Nhạy cảm

Nhạy cảm trung gian

Đề kháng

Haemophilus influenzae1

≤ 1

-

>1

Moraxella catarrhalis1

≤ 1

-

>1

Staphylococcus aureus2

≤ 2

-

>2

Staphylococci2 âm tính với coagulase

≤ 0.25

 

> 0.25

Enterococcus1

≤ 4

8

>8

Streptococcus A, B, C, G5

≤ 0.25

-

>0.25

Streptococcus pneumoniae3

≤ 0.5

1 - 2

> 2

Enterobacteriaceae1,4

≤ 8

-

>8

Kị khí Gram âm1

≤ 4

8

>8

Kị khí Gram dương1

≤ 4

8

>8

Nồng độ ngưỡng không liên quan đến loài1

≤ 2

4 - 8

>8

1 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ Amoxicillin, đối với mục đích thử nghiệm tính nhạy cảm, nồng độ acid clavulanic được cố định ở 2 mg/l.

2 Các giá trị ghi nhận được là cho nồng độ Oxacillin.

3 Giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng được dựa vào giá trị nồng độ ngưỡng của Ampicillin.

4 Nồng độ ngưỡng đề kháng R > 8mg/l đảm bảo rằng tất cả các phân lập với các cơ chế kháng thuốc được báo cáo đề kháng.

5 Các giá trị nồng độ ngưỡng trong bảng là dựa trên nồng độ ngưỡng của Benzylpenicillin.

Sự đề kháng kháng sinh có thể thay đổi theo từng vùng địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng.

Khi cần thiết nên hỏi ý kiến chuyên gia về thông tin đề kháng kháng sinh ở địa phương khi có nghi ngờ về tính hữu dụng của kháng sinh trong vài trường hợp nhiễm trùng.

Các chủng nhạy cảm thường gặp

Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Enterococcus faecalis, Gardnerella vaginalis, Staphylococcus aureus (nhạy cảm - methicillin)£ , âm tính-coagulase staphylococci (nhạy cảm methicillin)£, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae1, Streptococcus pyogenes và các beta-haemolytic streptococci, nhóm Streptococcus viridans.

Vi khuẩn kỵ khí gram âm: Capnocytophaga spp., Eikenella corrodens, Haemophilus influenzae2, Moraxella catarrhalis, Pasteurella multocida.

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Fusobacterium nucleatum, Prevotella spp.

Các loài có sự đề kháng có thể gây rắc rối

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Enterococcus faecium$.

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris.

Vi khuẩn vốn kháng

Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Acinetobacter sp., Citrobacter freundii, Enterobacter sp., Legionella pneumophila, Morganella morganii, Providencia spp., Pseudomonas sp., Serratia sp., Stenotrophomonas maltophilia.

Các vi khuẩn khác: Chlamydophila pneumoniae, Chlamydophila psittaci, Coxiella burnetti, Mycoplasma pneumoniae.

$ Nhạy cảm trung gian tự nhiên trong trường hợp không có cơ chế kháng.

£ Tất cả các staphylococci kháng methicillin đều kháng Amoxicillin/Clavulanic acid.

1 Streptococcus pneumoniae nhạy cảm hoàn toàn với penicillin có thể được điều trị bằng Amoxicillin/Clavulanic acid như đã trình bày. Những vi khuẩn cho thấy giảm nhạy cảm với Penicillin không nên được điều trị như đã trình bày.

2 Các chủng giảm nhạy cảm đã được báo cáo ở một vài nước ở EU với tần suất cao hơn 10%.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicillin và Acid clavulanic phân ly hoàn toàn trong dung dịch nước ở pH sinh lý. Cả hai thành phần này được hấp thu nhanh và tốt bằng đường uống.

Amoxicillin/Acid clavulanic được hấp thu tối ưu khi uống vào đầu bữa ăn. Sau khi dùng đường uống, Amoxicillin và Acid clavulanic có sinh khả dụng khoảng 70%. Dữ liệu về huyết tương của cả hai thành phần tương tự nhau và thời gian đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương (Tmax) trong mỗi trường hợp khoảng 1 giờ.

Các kết quả dược động học đối với một nghiên cứu trong đó Amoxicillin/Acid clavulanic (viên nén 875mg/125mg dùng 2 lần/ngày) được dùng lúc đói trên những nhóm người tình nguyện khỏe mạnh được trình bày dưới đây.

Các thông số dược động học trung bình (± Độ lệch chuẩn, SD)
Hoạt chất sử dụng Liều dùng Cmax Tmax* AUC
(0-24h)
T1/2
(mg) (µg/ml) (giờ) (µg.giờ/ml) (giờ)  
Amoxicillin
AMX/CA
875/125mg
875 11.64
± 2.78
1.50
(1.0-2.5)
53.52
± 12.31
1.19
± 0.21
Acid clavulanic
AMX/CA
875/125mg
125 2.18
± 0.99
1.25
(1.0-2.0)
10.16
± 3.04
0.96
± 0.12
AMX - amoxicillin, CA - clavulanic acid
*Trung bình (phạm vi)

Nồng độ trong huyết thanh của Amoxicillin và Acid clavulanic đạt được với Amoxicillin/Acid clavulanic giống với nồng độ đạt được khi sử dụng các liều tương đương Amoxicillin hoặc Acid clavulanic đơn độc bằng đường uống.

Phân bố

Khoảng 25% tổng lượng Acid clavulanic trong huyết tương và 18% tong lượng Amoxicillin trong huyết tương gắn kết với protein. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0.3 - 0.4lít/kg đối với Amoxicillin và khoảng 0.2lít/kg đối với Acid clavulanic.

Sau khi dùng đường tĩnh mạch, cả Amoxicillin và Acid clavulanic được tìm thấy trong túi mật, mô ổ bụng, da, mỡ, mô cơ, dịch hoạt dịch, dịch màng bụng, mật và mủ. Amoxicillin không phân bố thích đáng đầy đủ vào dịch não tủy.

Những nghiên cứu từ động vật cho thấy không có bằng chứng của sự giữ lại trong mô chất dẫn xuất từ thuốc có ý nghĩa thống kê đối với mỗi thành phần.

Amoxicillin, giống như hầu hết các Penicillin, có thể tìm thấy trong sữa mẹ. Các lượng vết Acid clavulanic cũng có thể phát hiện trong sữa mẹ.

Cả Amoxicillin và Acid clavulanic đã được chứng minh là qua được hàng rào nhau thai.

Biến đổi sinh học

Amoxicillin được thải trừ một phần qua nước tiểu dưới dạng acid penicilloic không có hoạt tính với số lượng tương đương với 10 - 25% của liều ban đầu. Acid clavulanic được chuyển hóa mạnh ở người và được đào thải qua nước tiểu và phân dưới dạng carbon dioxide không khí thở ra.

Thải trừ

Đường bài tiết chính đối với Amoxicillin là qua thận, trong khi Acid clavulanic bài tiết chính do các cơ chế qua thận và không qua thận.

Amoxicillin/Acid clavulanic có thời gian bán thải trung bình khoảng một giờ và độ thanh thải toàn phần trung bình khoảng 25 lít/giờ ở những người khỏe mạnh. Khoảng 60 - 70% lượng Amoxicillin và 40 - 65% lượng Acid clavulanic được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 6 giờ đầu sau khi dùng liều đơn viên nén Amoxicillin/Clavulanic 250mg/125mg hoặc 500mg/125mg. 

Những nghiên cứu khác nhau đã ghi nhận sự bài tiết qua nước tiểu là 50 - 85% đối với Amoxicillin và trong khoảng 27 - 60% đối với Acid clavulanic sau một khoảng thời gian 24 giờ. Trong trường hợp Acid clavulanic, lượng thuốc lớn nhất được bài tiết trong 2 giờ đầu sau khi dùng thuốc.

Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm sự thải trừ Amoxicillin nhưng không làm chậm sự thải trừ Acid clavulanic qua thận.

Tuổi

Thời gian bán thải của Amoxicillin giống nhau đối với trẻ khoảng 3 tháng đến 2 tuổi, trẻ lớn hơn và người lớn. Đối với trẻ rất nhỏ (bao gồm cả trẻ sinh non) trong tuần đầu tiên của cuộc đời, khoảng cách dùng thuốc không nên vượt quá 2 lần/ngày do đường bài tiết qua thận còn non yếu. Vì những bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng bị suy giảm chức năng thận, cần thận trọng khi chọn liều và sự theo dõi chức năng thận có thể hữu ích.

Giới

Sau khi dùng Amoxicillin/Acid clavulanic đường uống cho các đối tượng nam và nữ khỏe mạnh, giới tính không ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học của Amoxicillin hoặc Acid clavulanic.

Suy thận

Độ thanh thải Amoxicillin/Acid clavulanic toàn phần trong huyết thanh giảm tỷ lệ với giảm chức năng thận. Sự giảm độ thanh thải của thuốc rõ rệt hơn đối với Amoxicillin so với Acid clavulanic, vì tỷ lệ Amoxicillin cao hơn được bài tiết qua đường thận. Vì vậy liều dùng trong suy thận phải ngăn ngừa được sự tích lũy Amoxicillin quá mức trong khi vẫn duy trì nồng độ Acid clavulanic đầy đủ.

Suy gan

Những bệnh nhân bị suy gan nên thận trọng về liều dùng và theo dõi chức năng gan ở những khoảng cách đều đặn.

Cách dùng Thuốc Amoksiklav 2x 1000mg

Cách dùng

Dùng viên thuốc vào đầu bữa ăn hoặc gần trước bữa ăn.

Dùng các liều cách đều nhau trong ngày, ít nhất cách nhau 4 giờ. Không dùng 2 liều trong 1 giờ.

Không dùng thuốc này trong hơn 2 tuần. Nếu vẫn cảm thấy không khỏe, nên đến gặp bác sĩ trở lại.

Liều dùng

Luôn dùng Amoksiklav chính xác như bác sĩ đã kê toa. Xin hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu không chắc chắn.

Người lớn và trẻ em cân nặng từ 40kg trở lên

Liều thường dùng: 1 viên, 2 lần/ngày.

Liều cao hơn: 1 viên, 3 lần/ngày.

Trẻ em cân nặng dưới 40kg

Trẻ em từ 6 tuổi trở xuống tốt nhất là nên được điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic hỗn dịch uống hoặc dạng gói. 

Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để có lời khuyên khi dùng viên nén Amoksiklav 1000mg cho trẻ cân nặng dưới 40kg.

Bệnh nhân có các vấn đề về thận và gan

Nếu bệnh nhân có các vấn đề về thận, có thể thay đổi liều dùng. Bác sĩ có thể chọn một hàm lượng khác hoặc một thuốc khác.

Nếu bệnh nhân có các vấn đề về gan, bệnh nhân có thể được xét nghiệm máu thường xuyên hơn để kiểm tra hoạt động của gan.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng và dấu hiệu quá liều

Những triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng dịch, điện giải có thể rõ rệt. Trong một số trường hợp, đã quan sát thấy tinh thể Amoxicillin niệu dẫn đến suy thận.

Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân bị suy chức năng thận hoặc ở những người dùng liều cao.

Đã có báo cáo Amoxicillin gây kết tủa trong ống thông bàng quang, chủ yếu sau khi tiêm tĩnh mạch với liều lớn. Nên duy trì kiểm tra đều đặn tình trạng thông suốt.

Điều trị ngộ độc

Các triệu chứng của đường tiêu hóa có thể được điều trị theo triệu chứng, lưu ý sự cân bằng nước/điện giải.

Amoxicillin/Acid clavulanic có thể bị loại khỏi tuần hoàn do thẩm phân máu. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Amoksiklav bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.

Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi của Amoxicillin/Clavulanic acid, được sắp xếp theo hệ thống phân loại cơ quan của MedDRA được liệt kê dưới đây.

Thuật ngữ dưới đây được dùng để phân loại mức độ của các tác dụng không mong muốn:

  • Rất thường gặp ( ≥ 1/10).

  • Thường gặp ( ≥ 1/100 đến < 1/10).

  • Không thường gặp ( ≥ 1/1000 đến < 1/100).

  • Hiếm gặp ( ≥ 1/10000 đến < 1/1000).

  • Rất hiếm gặp (< 1/10.000).

  • Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng

  • Thường gặp: Nhiễm nấm Candida ở niêm mạc.

  • Chưa biết: Các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Hiếm: Giảm tế bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.

  • Chưa biết: Mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tan máu, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.

Rối loạn hệ miễn dịch

Chưa biết: Phù mạch thần kinh, sốc phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Không thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.

  • Chưa biết: Tăng động có phục hồi, co giật, viêm màng não vô trùng.

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Rất thường gặp: Tiêu chảy.

  • Thường gặp: Buồn nôn, nôn.

  • Không thường gặp: Khó tiêu.

  • Chưa biết: Viêm đại tràng do kháng sinh, đen lưỡi.

Rối loạn gan mật

  • Không thường gặp: Tăng chỉ số AST hoặc ALT.

  • Chưa biết: Viêm gan, vàng da ứ mật.

Rối loạn da và các mô dưới da

  • Không thường gặp: Phát ban, ngứa, mày đay.

  • Hiếm gặp: Hồng ban đa dạng.

  • Chưa biết: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vẩy, hội chứng mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP).

Rối loạn thận và tiết niệu

Chưa biết: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.