Thuốc Amoxicilin 500mg Thephaco điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Amoxicillin 500 mg của Công ty Cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa, hoạt chất chính là Amoxicillin, là một loại thuốc kháng sinh có tác dụng tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh và không có tác dụng đối với các loại virus. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Hộp 10 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Thephaco |
| Số đăng ký | VD-24941-16 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Amoxicillin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Amoxicilin 500mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 500mg |
Công dụng của Thuốc Amoxicilin 500mg
Chỉ định
Thuốc Amoxicilin 500 mg Thephaco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Các trường hợp nhiễm khuẩn có vi khuẩn còn nhạy cảm với Amoxicilin gây ra các bệnh sau:
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên;
-
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và Hinfluenzae;
-
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng;
-
Bệnh lậu;
-
Nhiễm khuẩn đường mật;
-
Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với Amoxicilin.
Dược lực học
Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, Amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.
In vitro, Amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli và proteus mirabilis. Cũng như ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.
Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis và Salmonella spp, nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của Amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta – lactamase. Đã có thông báo E. coli kháng cả Amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).
Dược động học
Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicilin. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch màng não, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng.
Sau khi uống liều 250 mg Amoxicilin 12 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 - 5 microgam/ ml, khi uống 500 mg, nồng độ amoxicilin đạt khoảng 8 - 10 microgam/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người Suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7- 20 giờ.
Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.
Cách dùng Thuốc Amoxicilin 500mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thường dùng là 500 mg, cách 8 giờ một lần
- Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng 1 viên/lần, cách 8 giờ một lần.
- Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40 mg/kg thể trọng/ ngày.
Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh
-
Liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 - 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
-
Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3g, cách 1 qiờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
-
Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicilin 2 lần/ ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
-
Nếu cần, trẻ em 3 - 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/ lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.
Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:
- Cl creatinin < 10 ml/ phút: 500 mg/ 24 giờ.
- Cl creatinin > 10 ml/ phút: 500 mg/ 12 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều có thể gây nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, ban.
Để điều trị quá liều có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc ở đường tiêu hóa bằng than hoạt tính, hoặc gây nôn cho người bệnh. Trong một số trường hợp nếu cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Amoxicilin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
-
Ngoại ban (3 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
-
Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
-
Gan: Tăng nhẹ SGOT
-
Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lần, thay đổi ứng xử và/ hoặc chóng mặt.
-
Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc, Tăng bạch cầu đơn nhân
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Thephaco