Hỗn dịch uống Amoxicillin 250mg Imexpharm điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường mật, đường tiêu hóa (12 gói)
| Mô tả |
Thuốc Amoxicillin của Công ty Cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM, có thành phần chính là Amoxicillin. Đây là thuốc dùng để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí: Đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường mật, đường tiêu hóa, đường tiết niệu - sinh dục, dự phòng viêm nội tâm mạc. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Imexpharm |
| Số đăng ký | 893110063324 |
| Dạng bào chế | Cốm pha dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 12 Gói |
| Thành phần | Amoxicillin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Hỗn dịch uống Amoxicillin 250mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicillin | 250mg |
Công dụng của Hỗn dịch uống Amoxicillin 250mg
Chỉ định
Thuốc Amoxicillin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí: Đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường mật, đường tiêu hóa, đường tiết niệu - sinh dục, dự phòng viêm nội tâm mạc.
Dược lực học
Amoxicillin là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm penicillin. Thuốc tác dụng bằng cách ức chế sự sinh tổng hợp mucopeptid thành tế bào vi khuẩn. Phổ tác dụng của thuốc bao gồm cả vi khuẩn gram âm lẫn gram dương như liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H.influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, Proteus mirabilis.
Dược động học
Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hoá so với ampicillin. Khi uống cùng liều lượng như ampicillin, nồng độ đỉnh Amoxicillin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250 mg Amoxicillin 1 - 2h nồng độ Amoxicillin trong máu đạt khoảng 4 - 5 mcg/ml. Khi uống liều 500mg, nồng độ Amoxicillin đạt khoảng 8 - 10 mcg/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Amoxicillin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Thời gian bán hủy của Amoxicillin khoảng 61,3 phút; dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận thời gian bán hủy của thuốc khoảng 7 - 20 giờ. Khoảng 60% liều uống Amoxicillin đào thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8h.
Probenecid kéo dài thời gian bán thải của Amoxicillin qua đường thận.
Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.
Cách dùng Hỗn dịch uống Amoxicillin 250mg
Cách dùng
Thuốc có dạng cốm pha hỗn dịch, dùng đường uống.
Liều dùng
Liều thường dùng: 250 mg - 500 mg, mỗi 8 giờ một lần.
Trẻ em đến 10 tuổi: 125 mg - 250 mg, mỗi 8 giờ một lần.
Trẻ dưới 20 kg: 20 - 40 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 3 lần (mỗi 8 giờ một lần).
Trẻ dưới 3 tháng tuổi: Liều tối đa 30 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 2 lần (mỗi 12 giờ một lần).
Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
- Áp xe quanh răng: 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.
- Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: 3 g, nhắc lại sau 10 - 12 giờ.
- Dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc: Liều duy nhất 3 g.
Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
- Cl creatinin <10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.
- Cl creatinin >10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các trường hợp quá liều Amoxicillin thường không thể hiện triệu chứng. Sự mất cân bằng nước - điện giải nên được điều trị theo triệu chứng. Trong quá trình sử dụng liều cao Amoxicillin, phải duy trì thỏa đáng lượng nước uống vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu để giảm thiểu khả năng tinh thể niệu Amoxicillin.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Thường gặp: Ngoại ban (3 - 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
- Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt hội chứng Stevens - Johnson.
- Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT; kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt; thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Imexpharm