Thuốc Amoxycilin 250mg Vidipha điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Amoxycilin 250mg Vidipha điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Amoxicillin 250mg Vdp được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha. Thuốc có thành phần chính amoxicillin, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn da, cơ và điều trị bệnh lậu.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký 893110866924
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Amoxicillin
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Amoxycilin 250mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 250mg

Công dụng của Thuốc Amoxycilin 250mg

Chỉ định

Thuốc Amoxicillin 250mg Vdp được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicillinase và H. influenzae.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Điều trị bệnh lậu.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường mật.
  • Điều trị nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicillin.

Dược lực học

Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn gram âm và gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicillinase, h. influenzae, diplococcus pneumoniae, n. gonorrheae, e. coli và proteus mirabilis. Cũng như ampicillin, amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng pseudomonas và phần lớn các chủng klebsiella và enterobacter.

Amoxicillin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicillin đối với enterococcus faecalis và salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicillin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta - lactamase. Ðã có báo cáo E. coli kháng cả amoxicillin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

Theo thông báo số 2 và số 3 năm 2000 của Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS) thì mức độ kháng ampicillin của e.coli là 66,7%, salmonella typhi là 50%, shigella là 57,7%, acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (citrobacter, enterobacter, klebsiella, morganella, proteus, serratia,...) là 84,1%, streptococcus spp. là 15,4%, của các chủng enterococcus spp. là 13,1% và các chủng trực khuẩn gram âm khác (achromobacter, chriseomonas, flavobacterium, pasteurella, ...) là 66,7%.

Dược động học

Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicillin. Khi uống cùng liều lượng như ampicillin, nồng độ đỉnh amoxicillin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng.

Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1 – 2 giờ, nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4 – 5mcg/ml, khi uống 500mg, nồng độ amoxicillin đạt khoảng 8 – 10mcg/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Amoxicillin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicillin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7– 20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicillin qua đường thận. Amoxicillin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

Cách dùng Thuốc Amoxycilin 250mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Liều thường dùng

Dùng 250 – 500mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ em đến 10 tuổi

Có thể dùng liều 125 – 250mg, cách 8 giờ một lần.

Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 ngày. 

Trẻ dưới 20kg

Có thể dùng liều 20 – 40mg/kg/ngày.

Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh.

Điều trị áp - xe quanh răng hoặc điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu

Liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc

Dùng liều duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

Cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát

Dùng phác đồ liều cao 3g amoxicillin x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Amoxicillin 250mg Vdp, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

  • Tiêu hóa: Đau dạ dày, nôn, tiêu chảy.

  • Da và mô dưới da: Phát ban da nặng, nổi mề đay.

  • Toàn thân: Mệt mỏi quá mức, thiếu năng lượng.

  • ADR khác: Co giật, vàng da hoặc mắt, chảy máu bất thường hoặc bầm tím, da nhợt nhạt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.