Thuốc Amoxicillin Capsules BP 500mg Brawn điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Amoxicillin Capsules BP 500mg Brawn điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg của công ty Brawn Laboratories Ltd chứa amoxicillin 500 mg với công dụng điều trị các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

Viên nang cứng cỡ số 0, nắp nang màu nâu, thân nang màu đỏ da bò, chứa dược chất màu trắng bên trong.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Brawn
Số đăng ký VN-15238-12
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Amoxicillin
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Amoxicillin Capsules BP 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Amoxicillin 500mg

Công dụng của Thuốc Amoxicillin Capsules BP 500mg

Chỉ định

Thuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm xoang cấp do vi khuẩn.
  • Viêm tai giữa cấp.
  •  Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn.
  • Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
  • Viêm bàng quang cấp.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng ở phụ nữ mang thai.
  • Viêm bể thận cấp.
  • Sốt do thương hàn và phó thương hàn.
  • Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng.
  • Nhiễm khuẩn khớp già.
  • Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.
  •  Bệnh Lyme.
  • Amoxicillin cũng được chỉ định trong dự phòng viêm nội tâm mạc. Cần phải xem xét hướng dẫn chính thức về việc sử dụng các chất kháng khuẩn thích hợp.

Dược lực học

Amoxicillin là một kháng sinh bán tổng hợp penicillin (kháng sinh beta - lactam) ức chế một hoặc nhiều enzyme (thường được gọi là các protein gắn penicillin, PBP) trong quá trình sinh tổng hợp của peptidoglycan vi khuẩn, một phần cấu trúc nên thành tế bào của vi khuẩn. Ức chế tổng hợp peptidoglycan dẫn tới làm yếu thành tế bào, vi khuẩn tự phân hủy thành tế bào và chết. Amoxicillin dễ bị thoái hóa bởi các beta - lactamase được tạo ra bằng các vi khuẩn kháng thuốc và do đó phổ hoạt động của amoxicillin không bao gồm các vi sinh vật tạo ra enzyme này.

Dược động học

Hấp thu

Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị, được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau một liều uống, sinh khả dụng của amoxicillin xấp xỉ 70%, Tmax xấp xỉ 1 giờ.

Phân bố

Khoảng 18% tổng nồng độ amoxicillin trong máu gắn với protein và thể tích phân bố trong khoảng 0,3 - 0,4 L/kg. Thuốc qua được hàng rào nhau thai.

Chuyển hóa và thải trừ

Amoxicillin được bài tiết một phần qua nước tiểu dưới dạng không hoạt động là acid penicilloic, tương đương với 10 - 25% liều ban đầu. Con đường thải trừ chính amoxicillin qua thận.

Cách dùng Thuốc Amoxicillin Capsules BP 500mg

Cách dùng

Dùng đường uống, uống cùng với nước, không được mở nắp nang.

Liều dùng

Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên

Bảng 1

Chỉ định

Liều dùng

Viêm xoang cấp do vi khuẩn

250 mg - 500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ.

Với nhiễm khuẩn nặng: 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ.

Viêm bàng quang cấp: Có thể điều trị 3 g 2 lần mỗi ngày trong 1 ngày.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không gồm triệu chứng ở phụ nữ mang thai.

Viêm bể thận cấp

Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng

Viêm bàng quang cấp

Viêm tai giữa

500 mg mỗi 8 giờ hoặc 750 mg - 1 g mỗi 12 giờ.

Với nhiễm khuẩn nặng: 750 mg - 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày. 

Viêm amidan và viên họng cấp do liên cầu khuẩn

Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

500 mg - 1 g mỗi 8 giờ.

Sốt do thương hàn và phó thương hàn

500 mg - 2 g mỗi 8 giờ.

Nhiễm khuẩn khớp giả

Liều uống 2 g từ 30 - 60 phút trước khi điều trị.

Diệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori

750 mg- 1 g 2 lần mỗi ngày, kết hợp với chất ức chế bơm proton (omeprazole, lansoprazole) và các kháng sinh khác (clarithromycin, metronidazole) trong 7 ngày.

Bệnh Lyme

Giai đoạn đầu: 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ, tăng đến liều tổng liều tối đa 4 g/ngày trong khoảng 14 ngày (từ 10 đến 21 ngày).

Giai đoạn cuối: 500 mg - 2 g mỗi 8 giờ, tăng đến tổng liều tối đa 6 g/ngày trong khoảng từ 10 đến 30 ngày.

Liều dùng cho trẻ em dưới 40 kg 

Bảng 2

Chỉ định

Liều dùng

Viêm xoang cấp do vi khuẩn

20 - 90 mg/kg/ngày: Đa liều.

Viêm tai giữa

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

Viêm bàng quang cấp

Viêm bể thận cấp

Áp xe răng do viêm tế bào lan rộng

Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn

40 - 90 mg/kg/ngày: Đa liều.

Sốt do thương hàn và phó thương hàn

100 mg/kg/ngày chia làm 3 liều. 

Dự phòng viêm nội tâm mạc

50 mg/kg, liều đơn uống trước khi điều trị từ 30 - 60 phút.

Bệnh Lyme

Giai đoạn đầu: 25 - 50 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều, trong 10 đến 21 ngày.

Giai đoạn cuối: 100 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều, trong 10 đến 30 ngày.

Người cao tuổi

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận

GFR (ml/phút)

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg

Trẻ em < 40 kg

> 30

Không cần điều chỉnh liều.

Không cần điều chỉnh liều.

10 - 30

Liều tối đa 500 mg 2 lần/ngày.

15 mg/kg 2 lần/ngày (tối đa 500 mg 2 lần/ngày).

< 10

Liều tối đa 500 mg/ngày.

Liều đơn 15 mg/kg/ngày (tối đa 500 mg).

Trong đa số trường hợp, điều trị đường ngoài tiêu hóa được ưu tiên hơn.

Bệnh nhân đang thẩm tách máu

Amoxicillin có thể bị loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

 

Thẩm tách máu

Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg

500 mg mỗi 24 giờ.

Trước khi thẩm tách máu, dùng một liều 500 mg. Để phục hổi nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn, cần dùng thêm 1 liều 500 mg sau khi thẩm tách máu.

Trẻ em < 40 kg

15 mg/kg/ngày dùng như liều đơn (tối đa 500 mg). Trước khi thẩm tách máu, dùng một liều 15 mg/kg. Để phục hồi nồng độ thuốc trong hệ tuần hoàn, cần dùng thêm 1 liều 15 mg/kg sau khi thẩm tách máu.

Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc

Liều amoxicillin tối đa 500 mg/ngày. 

Bệnh nhân suy gan

Cần thận trọng và theo dõi chức năng gan thường xuyên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Các triệu chứng đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy) và sự rối loạn cân bằng chất lỏng và chất điện giải có thể xảy ra. Đã ghi nhận các trường hợp xảy ra tinh thể niệu của amoxicillin, trong đó một số dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao.

Xử trí

Các triệu chứng đường tiêu hóa có thể được điều trị triệu chứng, chú ý cân bằng nước điện giải. Amoxicillin có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn nhờ thẩm tách máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Amoxicillin capsules BP 500 mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tan huyết; thời gian chảy máu kéo dài và kéo dài thời gian prothrombin. 

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, bao gồm phủ thần kinh, quá mẫn, bệnh về huyết thanh và viêm mạch quá mẫn. 

Chưa được biết đến: Phản ứng Jarisch - Hersheimer. 

Rối loạn hệ thần kinh

Rất hiếm gặp: Tăng động, chóng mặt và co giật.

Rối loạn hệ tiêu hóa

Thường gặp: Tiêu chảy và buồn nôn.

Ít gặp: Nôn mửa. 

Rất hiếm gặp: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh; lưỡi có lông đen. 

Rối loạn gan - mật

Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da ứ mật. Tăng vừa phải AST/ALT. 

Rối loạn da và mô dưới da

Dữ liệu và thử nghiệm lâm sàng: Thường gặp: Phát ban da.

Ít gặp: Ngứa và mày đay.

Dữ liệu sau lưu hành. Rất hiếm gặp: Các phản ứng trên da như ban đỏ nhiều dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, viêm da tróc và viêm da bỏng rộp, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng DRESS (phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toản thân).

Rối loạn thận và đường tiết niệu

Rất hiếm gặp: Tinh thể niệu, viêm thận kẽ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Tăng bạch cầu đơn nhân

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.