Thuốc Amursolic Meyer hỗ trợ làm tan sỏi cholesterol (5 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Amursolic Meyer hỗ trợ làm tan sỏi cholesterol (5 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Amursolic của Công ty Liên doanh Meyer - BPC, thành phần chính là acid ursodeoxycholic, được dùng để điều trị để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật có túi mật vẫn còn hoạt động; bệnh gan mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan do tắt nghẽn ống mật, viêm xơ đường dẫn mật.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam MEYER-BPC
Số đăng ký 893110384523
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 5 vỉ x 10 viên
Thành phần Acid ursodeoxycholic
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Amursolic

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acid ursodeoxycholic 150mg

Công dụng của Thuốc Amursolic

Chỉ định

Thuốc Amursolic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị để làm tan sỏi cholesterol ở những người bệnh sỏi mật có túi mật vẫn còn hoạt động.

Ðiều trị bệnh gan mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan do tắt nghẽn ống mật, viêm xơ đường dẫn mật.

Dược lực học

Acid ursodeoxycholic là một acid mật tự nhiên hiện diện với số lượng ít trong mật người. Acid ursodeoxycholic ức chế sự tổng hợp và bài tiết cholesterol ở gan và ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột. Thuốc được dùng để làm tan các sỏi giàu cholesterol ở người bệnh có túi mật vẫn còn hoạt động.

Dược động học

Hấp thu

Acid ursodeoxycholic được hấp thu cao qua đường tiêu hóa, với nồng độ tối đa sau khi uống khoảng 60 phút và đạt nồng độ đỉnh trong 3 giờ.

Phân bố

Acid ursodeoxycholic nhanh chóng liên hợp với glycin và taurin trong gan. 

Chuyển hóa

Sự biến đổi vi sinh đường ruột và các chất chuyển hóa của thuốc xảy ra khi thuốc rời khỏi chu trình gan ruột và liên quan đến nồng độ cao của acid lithocholic và acid 7- ketolithocholic trong suốt quá trình điều tri bằng acid ursodeoxycholic.

Thải trừ

Thuốc được thải trừ qua thận, sữa mẹ, mật và chủ yếu qua phân.

Cách dùng Thuốc Amursolic

Cách dùng

Uống thuốc một liều duy nhất vào bữa tối trước khi đi ngủ, hoặc chia làm 2 - 3 lần, có thể chia liều lớn hơn cho trước khi đi ngủ để chống lại sự gia tăng nồng độ cholesterol mật vào ban đêm.

Liều dùng

Liều thông thường: 6 -12 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân béo phì: liều dùng có thể tăng đến 15 mg/kg/ngày.

Đợt điều trị kéo dài từ 6 đến 24 tháng tùy thuộc vào kích thước và thành phần của sỏi.

Xơ gan do tắt nghẽn ống mật: 10-15mg/kg/ngày chia làm 2-4 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Có thể bị tiêu chảy. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều hầu như không có, bởi vì sự hấp thu của acid ursodeoxycholic giảm khi tăng liều và do đó được bài tiết nhiều hơn vào phân.

Xử trí

Điều trị triệu chứng tiêu chảy kết hợp phục hồi gan bằng nước và điện giải. Nhựa trao đổi ion có thể hữu ích để gắn kết các acid mật trong ruột. Khuyến khích kiểm tra chức năng gan.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Amursolic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Viêm túi mật , đầy hơi , rối loạn tiêu hóa, phân nhão, loét dạ dày tá tràng.

  • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

  • Tâm thần: Mất ngủ.

  • Tim mạch: Đau ngực.

  • Hô hấp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm phế quản, ho, viêm họng, viêm mũi.

  • Miễn dịch: Nhiễm virus, triệu chứng giống cúm.

  • Gan thận: Tăng creatinine, xơ gan mất bù.

  • Cơ xương khớp: Đau lưng, đau khớp, viêm khớp, đau cơ xương, đau cơ.

  • Da liễu: Rụng tóc , phát ban/phát ban trên da.

  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

  • Bộ phận sinh dục: Đau bụng kinh, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Không có thông tin.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Da liễu: Mề đay.

  • Gan thận: Tăng ứ mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Viêm ruột, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.