Thuốc Anbach Tablet Hanbul Pharm điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Anbach Tablet Hanbul Pharm điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (10 vỉ x 10 viên)
523.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Anbach Tablet là sản phẩm của Công ty Hanbul Pharm chứa dược chất chính là cao khô lá bạch quả, được dùng để điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (khập khiễng cách hồi), chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hoặc do mạch máu não.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Hanbul Pharm
Số đăng ký VN-19626-16
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Cao khô lá Bạch quả
Nhà sản xuất Hàn Quốc
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Anbach Tablet

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cao khô lá Bạch quả 80mg

Công dụng của Thuốc Anbach Tablet

Chỉ định

Thuốc Anbach tablet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị rối loạn tuần hoàn ngoại biên (khập khễnh cách hồi).
  • Chóng mặt, ù tai do thoái hóa tế bào nơron ở não, các tế bào thần kinh cảm giác hoặc do mạch máu não.

Dược lực học

Cao bạch quả Ginkgo biloba (bạch quả) (GBE) được đặc trưng bằng 24% ginkgo flavonol glycosid cho thấy tính ức chế sự kết tập tiểu cầu, và thể hiện “tác dụng dọn sạch các gốc tự do”. Dường như nó cũng ức chế sự sản sinh histamin và leukotrien.

Nó còn thể hiện khả năng ức chế sự khử tác động kiểu muscarin trên cholinoceptor và 2-adrenoceptor.

Nó có thể làm thay đổi tính chất lưu biến học của máu.

Các sản phẩm của bạch quả châu Âu được bán dưới dạng EGB 761 đã thể hiện tác dụng kích thích trên các nơron nhân tiền đình bên (LVN). Các nghiên cứu in-vitro và in-vivo cho thấy làm tăng sự thu nhận thể synap của 5-hydroxytryptamin. Thuốc này cũng thể hiện tính ngăn chặn acid ascorbic/Fe gây ra sự giảm tính lưu động của màng thể synap. “Sự chiếm giữ trước của lipid màng nơron bị gây ra bởi acid ascorbic Fe cùng với sự giảm tính lưu động của màng đến lượt làm giảm khả năng vận chuyển dopamin để thu nhận dopamin”.

“Cao Ginkgo biloba (bạch quả) làm chậm lại sự tiêu thụ O2 (sự gắng sức hô hấp) của các tế bào bị kích thích bằng cách ức chế NADPH - oxid, enzym chịu trách nhiệm cho sự phân huỷ O2 thành O2-. Kết quả là sự sản sinh anion superoxid (O2-) và hydrogen peroxyd (H2O2) bị giảm đáng kể khi sự kích thích PMNs được thực hiện với sự có mặt của thuốc ở các nồng độ 500, 250 và 125 microgam/ml.

Hơn nữa, sự phát sinh các gốc hydroxyl (OH) bị giảm rất nhiều ở nồng độ thấp là 15,6 microgam GBE/ml, điều đó cho thấy rằng dịch chiết cũng có hoạt tính dọn sạch gốc tự do. Gbe có khả năng ít nhất là làm giảm đáng kể hoạt tính của myeloperoxidase trong bạch cầu trung tính.

Dược động học

Trên động vật, sau khi uống chất chiết xuất có đánh dấu carbon 14, nghiên cứu về sự hấp thu và phân phối của thuốc cho thấy sự hấp thu nhanh và hoàn toàn. Sự cân bằng phóng xạ vào 72 giờ sau cho thấy sự thải ra trong CO, thở ra và trong nước tiểu. 

Đo phóng xạ trong máu theo thời gian lập nên những thông số dược động học và cho thấy thời gian bán huỷ sinh học khoảng 4 giờ 30. 

Đỉnh phóng xạ trong máu đạt được sau 1 giờ 30 cho thấy sự hấp thu xảy ra ở phần trên của đường tiêu hoá. Nghiên cứu về sự phân phối vào mô của phóng xạ cho thấy ái lực đối với mắt và vài loại mô hạch và thần kinh, đặc biệt là vùng dưới đồi, và thể vận. 

Sinh khả dụng của ginkgolid A được ghi nhận trên người là 98 - 100%, ginkgolid B là 79 - 93% và bilobalid là trên 70% hoặc nhiều hơn.

Một nghiên cứu trên 12 người tình nguyện cho thấy rằng sau khi uống 1 liều duy nhất cao bạch quả liều 0,90 mg đến 3,30 mg trong khi bụng đói thấy mức độ sinh khả dụng cao. Mức độ này được biểu diễn bằng các giá trị trung bình(+/-SD) của hệ số sinh khả dụng (FAUC) với các giá trị lần lượt là 0,8 (+/-0,09), 0,88 (+/-0,21) và 0,79 (+/-0,30) tương ứng với ginkgolid A, ginkgolid B, và bilobalid. 

Thức ăn không làm thay đổi giá trị AUC nhưng làm gia tăng Tmax. 

LD50 ở chuột nhắt, LD50 là 7725 mg/kg, thuốc được dùng bằng đường uống 2 lần trong ngày. 

Vì vậy, độc tính được xem như là rất thấp.

Cách dùng Thuốc Anbach Tablet

Cách dùng

Thuốc Anbach Tablet dùng đường uống.

Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên/lần uống 2 lần/ngày. 

Rối loạn hoạt động não: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi, hoặc độ trầm trọng của những triệu chứng. Không dùng quá 600 mg cao khô Ginkgo biloba một ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có ghi nhận về sự quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Anbach tablet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Đau đầu chi, khó chịu vùng dạ dày ruột, sốt, ớn lạnh và sốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Đông máu nội mạch rải rác

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.