Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg GSK điều trị duy trì giãn phế quản (30 liều)
| Mô tả |
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg là sản phẩm của Glaxo Operations UK Limited chứa hoạt chất Umeclidinium và Vilanterol giúp điều trị duy trì giãn phế quản để làm giảm các triệu chứng ở người lớn bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu | Gsk |
| Số đăng ký | 500110088623 |
| Dạng bào chế | Dạng bột |
| Quy cách | Hộp |
| Thành phần | Umeclidinium, Vilanterol |
| Nhà sản xuất | Anh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Umeclidinium | 55mcg |
| Vilanterol | 22mcg |
Công dụng của Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Chỉ định
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg chỉ định điều trị duy trì giãn phế quản để làm giảm các triệu chứng ở người lớn bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).
Dược lực học
Nhóm trị liệu dược lý: Thuốc điều trị tắc nghẽn đường hô hấp, adrenergic phối hợp với thuốc kháng cholinergic
Mã ATC: R03AL03
Umeclidinium/vilanterol là 1 sự phối hợp chất đối kháng thụ thể muscarinic tác dụng kéo dài/chất chủ vận beta2-adrenergic tác dụng kéo dài dạng hít (LAMA/LABA). Sau khi hít, cả hai thành phần tác động tại chỗ trên đường dẫn khí, làm giãn phế quản bằng các cơ chế riêng biệt.
Umeclidinium
Umediclinium là một chất đối kháng thụ thể muscarinic tác dụng kéo dài (cũng được xem như là một chất kháng cholinergic). Nó là một dẫn xuất quinuclidine, chất đối kháng thụ thể muscarinic có hoạt tính trên nhiều loại thụ thể muscarinic.
Umeclidinium có tác động giãn phế quản bằng cách ức chế cạnh tranh sự gắn kết của acetylcholine với các thụ thể muscarinic trên cơ trơn đường dẫn khí.
Umeclidinium có khả năng đảo nghịch chậm tại thụ thể muscarinic M3 ở người trên in vitro và có tác động kéo dài trên in vivo khi được đưa trực tiếp đến phổi trong các mô hình tiền lâm sàng.
Vilanterol
Vilanterol là một chất chủ vận beta2-adrenergic, có tác dụng chọn lọc và kéo dài (chủ vận beta2).
Tác dụng dược lý của các thuốc chủ vận beta2, kể cả vilanretol ít nhất là do kích thích các enzym adenylate cyclase nội bào, là enzymm xúc tác quá trình chuyển adenosine triphosphate (ATP) thành cyclin-3′, 5′-adenosine monophosphate (AMP vòng).
Nồng độ AMP vòng tăng gây giãn cơ trơn phế quản và ức chế sự phóng thích các chất trung gian gây phản ứng quá mẫn tức thì từ các tế bào, đặc biệt là dưỡng bào (mast cell).
Dược động học
Khi dùng phối hợp umeclidinium và vilanterol qua đường hít, dược động học của từng thành phần được ghi nhận là tương tự như khi sử dụng riêng rẽ từng hoạt chất (xem mục Chuyển hóa – Tương tác thuốc-thuốc).
Do vậy, dược động học của thuốc có thể được xem xét tương tự như từng thành phần hoạt chất riêng lẻ.
Hấp thu
Umeclidinium:
Sau khi sử dụng umeclidinium dạng hít ở người tình nguyện khỏe mạnh, Cmax đạt được từ phút thứ 5 đến phút thứ 15. Sinh khả dụng tuyệt đối của umeclidinium dạng hít trung bình khoảng 13% liều thuốc, với sự hấp thu qua đường miệng không đáng kể.
Sau khi dùng lặp lại liều umeclidinium hít, trạng thái ổn định đạt được trong khoảng 7 đến 10 ngày với sự tích lũy cao gấp 1,5 đến 2 lần.
Vilanterol:
Sau khi sử dụng vilanterol dạng hít ở người tình nguyện khỏe mạnh, Cmax đạt được từ phút thứ 5 đến phút thứ 15. Sinh khả dụng tuyệt đối của vilanterol dạng hít là 27%, với sự hấp thu qua đường miệng không đáng kể.
Sau khi dùng lặp lại liều vilanterol hít, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 6 ngày với sự tích lũy cao gấp 2,4 lần.
Phân bố
Umeclidinium:
Sau khi dùng đường tĩnh mạch cho các đối tượng khỏe mạnh, thể tích phân bố trung bình là 86 lít. Sự gắn kết với protein trong huyết tương người trung bình là 89% trên in vitro.
Vilanterol:
Sau khi dùng đường tĩnh mạch cho các đối tượng khỏe mạnh, thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định là 165 lít. Sự gắn kết với protein trong huyết tương người trung bình là 94% trên in vitro.
Chuyển hóa
Umeclidinium:
Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng umeclidinium được chuyển hóa chủ yếu qua cytochrome P450 2D6 (CYP2D6) và là cơ chất cho kênh vận chuyển P-glycoprotein (P-gp).
Các con đường chuyển hóa chính của umeclidinium là oxy hóa (hydroxylation, O-dealkylation) sau đó là liên hợp (glucoronidation, v.v.), tạo thành các chất chuyển hóa bị giảm hoạt tính dược lý hoặc các chất chuyển hóa chưa biết được hoạt tính dược lý. Sự phơi nhiễm toàn thân với các chất chuyển hóa là thấp.
Vilanterol:
Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng vilanterol được chuyển hóa chủ yếu qua cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) và là cơ chất cho kênh vận chuyển P-gp. Con đường chuyển hóa chính là O-dealkylation thành các chất chuyển hóa có hoạt tính chủ vận beta 1 và beta 2 suy giảm đáng kể.
Sự chuyển hóa trong huyết tương sau khi dùng vilanterol đường miệng trong nghiên cứu đánh dấu phóng xạ ở người phù hợp với sự chuyển hóa bước đầu. Sự phơi nhiễm toàn thân với các chất chuyển hóa là thấp.
Tương tác thuốc - thuốc
Dữ liệu dược động học hiện có trên người tình nguyện khỏe mạnh và các bệnh nhân COPD cho thấy phơi nhiễm toàn thân (Cmax và AUC) và phơi nhiễm được dự đoán theo dược động học quần thể với umeclidinium và vilanterol không bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng phối hợp umeclidinium/vilanterol khi so sánh với khi sử dụng từng thành phần riêng lẻ.
Dùng kết hợp với chất ức chế CYP3A4 mạnh ketoconazole (400 mcg) làm tăng giá trị trung bình AUC(0-t) và Cmax của vilanterol lần lượt là 65% và 22%. Sự tăng phơi nhiễm với vilanterol không liên quan đến sự gia tăng tác động toàn thân của chủ vận beta trên nhịp tim, kali máu hoặc khoảng QT (hiệu chỉnh bằng phương pháp Fridericia).
Cả umeclidinium và vilanterol đều là cơ chất của P-glycoprotein (P-gp). Tác động của chất ức chế kênh vận chuyển P-gp trung bình verapamil (240 mg, 1 lần/ngày) lên dược động học ở trạng thái ổn định của umeclidinium và vilanterol đã được đánh giá trên người tình nguyện khỏe mạnh.
Không thấy tác động của verapamil lên Cmax umeclidinium hay vilanterol. Có sự gia tăng khoảng 1,4 lần đối với AUC của umeclidinium được ghi nhận nhưng không có ảnh hưởng đến AUC của vilanterol.
Thải trừ
Umeclidinium:
Độ thanh thải huyết tương sau khi dùng đường tĩnh mạch là 151 lít/giờ. Sau khi dùng đường tĩnh mạch, khoảng 58% liều dùng được đánh dấu phóng xạ (hoặc 73% hoạt độ phóng xạ được tìm thấy) được bài tiết qua phân vào lúc 192 giờ sau liều dùng.
Thải trừ qua nước tiểu chiếm khoảng 22% liều dùng được đánh dấu phóng xạ sau 168 giờ (27% hoạt độ phóng xạ được tìm thấy).
Sự thải trừ các chất có liên quan đến thuốc qua phân sau khi dùng đường tĩnh mạch cho thấy có sự bài tiết thuốc vào trong mật.
Sau khi dùng đường miệng trên các đối tượng nam giới khỏe mạnh, toàn bộ hoạt độ phóng xạ được bài tiết chủ yếu qua phân (92% liều dùng được đánh dấu phóng xạ hoặc 99% hoạt độ phóng xạ được tìm thấy) vào lúc 168 giờ sau liều dùng.
Dưới 1% liều dùng qua đường miệng (1% hoạt độ phóng xạ được tìm thấy) được bài tiết qua nước tiểu, gợi ý rằng sự hấp thu sau khi dùng đường miệng là không đáng kể.
Thời gian bán thải huyết tương của umeclidinium sau khi dùng liều hít trong 10 ngày trung bình là 19 giờ, với 3% đến 4% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu ở trạng thái ổn định.
Vilanterol:
Độ thanh thải huyết tương của vilanterol sau khi dùng đường tĩnh mạch là 108 lít/giờ. Sau khi dùng đường miệng vilanterol được đánh dấu phóng xạ, kỹ thuật cân bằng khối lượng ghi nhận được 70% liều đánh dấu phóng xạ trong nước tiểu và 30% trong phân.
Con đường thải trừ chính của vilanterol là sự chuyển hóa, sau đó bài tiết các chất chuyển hóa vào trong nước tiểu và phân. Thời gian bán thải trung bình của vilanterol là 11 giờ sau khi dùng liều hít trong 10 ngày.
Cách dùng Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg
Cách dùng
Thuốc Anoro Ellipta 62.5/25mcg dạng hít qua miệng theo liều.


Liều dùng
Người lớn
Liều được khuyến cáo và là liều tối đa là một liều hít Anoro Ellipta 62,5/25 mcg, 1 lần/ngày.
Trẻ em
Dựa vào chỉ định của sản phẩm, việc sử dụng cho bệnh nhân dưới 18 tuổi là không phù hợp
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân trêm 65 tuổi.
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Việc sử dụng Anoro Ellipta chưa được nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng, do vậy nên được sử dụng thận trọng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các dấu hiệu và triệu chứng
Việc sử dụng quá liều Anoro Ellipta sẽ có khả năng gây ra các dấu hiệu và triệu chứng do tác dụng của các thành phần riêng rẽ, tương tự như các tác dụng không mong muốn đã được biết của thuốc đối kháng muscarinic dạng hít (như khô miệng, rối loạn điều tiết thị giác và nhịp tim nhanh) và các tác dụng không mong muốn ghi nhận được khi quá liều các thuốc chủ vận beta2 khác (như run, đau đầu và nhịp tim nhanh).
Xử trí
Không có biện pháp điều trị đặc hiệu nào khi quá liều Anoro Ellipta. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ với sự theo dõi thích hợp khi cần thiết.
Các biện pháp tiếp theo nên tuân theo chỉ định trên lâm sàng hoặc khuyến cáo của trung tâm chống độc Quốc gia, nếu có.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Hồ sơ tính an toàn của Anoro Ellipta 62.5/25mcg dựa trên khoảng 3000 bệnh nhân COPD sử dụng các liều umeclidinium/vilanterol 62,5/25 mcg hoặc cao hơn trong khoảng thời gian đến 1 năm trong các nghiên cứu lâm sàng. Trong số này, có khoảng 1600 bệnh nhân sử dụng liều 62,5/25 mcg và khoảng 1300 bệnh nhân sử dụng liều 125/25 mcg, đều dùng 1 lần mỗi ngày.
Các tác dụng không mong muốn (ADRs) liệt kê dưới đây được phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA và tần suất.
Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10)
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Viêm xoang.
- Viêm mũi - họng.
- Viêm họng.
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Ho.
- Đau miệng - họng.
Rối loạn dạ dày - ruột:
- Táo bón.
- Khô miệng.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Đau đầu.
Không phổ biến (≥ 1/1000 và < 1/100)
Rối loạn tim:
- Rung nhĩ.
- Nhịp nhanh trên thất.
- Nhịp tim nhanh.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Các phản ứng quá mẫn bao gồm: Phát ban.
Rối loạn tâm thần:
- Lo âu.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Run.
- Loạn vị giác.
Rối loạn tim:
- Nhịp nhanh thất.
- Ngoại tâm thu trên thất.
- Đánh trống ngực.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Khó phát âm.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Co thắt cơ.
Rối loạn da và mô dưới da:
- Phát ban.
Hiếm (≥ 1/10.000 và < 1/1000)
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Các phản ứng quá mẫn bao gồm: Phản vệ, phù mạch, và mày đay.
Rối loạn mắt:
- Nhìn mờ.
- Tăng nhãn áp.
- Tăng áp lực nội nhãn.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
- Co thắt phế quản nghịch lý.
Rối loạn thận và hệ tiết niệu:
- Bí tiểu.
- Khó tiểu.
- Bàng quang tắc nghẽn đầu ra.
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.