Thuốc Anyfen 300mg United giảm các triệu chứng viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Anyfen 300mg United giảm các triệu chứng viêm khớp dạng thấp (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Anyfen do Công ty Cổ phần Korea United Pharm.INT'L (Việt Nam) sản xuất theo nhượng quyền của Korea United Pharm Int'l Inc. Thành phần chính của thuốc Anyfen là Dexibuprofen, có tác dụng làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp dễ kích thích, viêm xương - khớp, làm giảm các chứng đau nhẹ và giảm đau do cảm lạnh thông thường, đau lưng, giảm đau sau phẫu thuật, viêm cột sống, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh, bệnh gút cấp tính, viêm khớp khô, tổn thương mô mềm (bong gân, thâm tím) và giảm đau thứ cấp trong viêm khớp, viêm gân, viêm bao gân, viêm màng hoạt dịch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hàn Quốc Korea United
Số đăng ký 893110214624
Dạng bào chế Viên nang mềm
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần Dexibuprofen
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Anyfen 300mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dexibuprofen 300mg

Công dụng của Thuốc Anyfen 300mg

Chỉ định

Thuốc Anyfen được chỉ định làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm khớp dạng thấp dễ kích thích, viêm xương - khớp, làm giảm các chứng đau nhẹ và giảm đau do cảm lạnh thông thường, đau lưng, giảm đau sau phẫu thuật, viêm cột sống, nhức đầu, đau răng, đau cơ, đau dây thần kinh, bệnh gút cấp tính, viêm khớp khô, tổn thương mô mềm (bong gân, thâm tím), và giảm đau thứ cấp trong viêm khớp, viêm gân, viêm bao gân, viêm màng hoạt dịch.

Dược lực học

Dexibuprofen là đồng phân quang học S (+) của Ibuprofen, là thuốc kháng viêm không steroid. Cũng như các thuốc kháng viêm không steroid khác, Dexibuprofen có tác dụng kháng viêm, giảm đau và hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn chặn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Dexibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc kháng viêm không steroid.

Dược động học

Dexibuprofen được hấp thu qua đường tiêu hóa, nồng độ tối đa của thuốc đạt được trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ. Khoảng 90 - 99% thuốc được gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời thải trừ của thuốc khoảng 2 giờ. Dexibuprofen được đào thải nhanh qua nước tiểu (khoảng 1% dưới dạng không đổi và khoảng 14% dưới dạng liên hợp).

Cách dùng Thuốc Anyfen 300mg

Cách dùng

Uống trọn viên thuốc với một ly nước. 

Liều dùng

Người lớn

Sử dụng 300mg Dexibuprofen, ngày 3 - 4 lần. Liều tối đa 1.200mg một ngày.

Trẻ em dưới 30kg cân nặng

Liều tối đa 300mg một ngày. Khuyến cáo nên dùng liều nhỏ nhất.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu đã uống quá liều thì cần áp dụng những biện, pháp sau nhằm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: Rửa dạ dày, gây nôn, lợi tiểu, cho uống than hoạt hoặc tẩy muối.

Nếu nặng: Thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Anyfen bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Sốc

Hiếm khi xảy ra sốc, nên theo dõi cẩn thận. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra, nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.

Huyết học

Hiếm khi xảy ra giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết, ban xuất huyết dị ứng, và làm giảm hemoglobin. Nên theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp.

Hệ tiêu hoá

Loét đường tiêu hoá (có hoặc không xuất huyết hoặc thủng ruột), tổn thương thực quản, xuất huyết nhưng không loét hiếm khi xảy ra. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra, nên ngưng điều trị. Đôi khi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, khó ở, hiếm khi xảy ra hiện tượng khát nước, viêm miệng, trướng bụng, táo bón

Da

Hiếm khi xảy ra hội chứng Stevens-Johnson và hội chứng Lyell’s (bong biểu bì độc cấp). Nếu xảy ra, nên ngưng điều trị.

Gan

Hiếm khi bị vàng da và đôi khi có xảy ra hiện tượng tăng GOT, GPT, ALP và các triệu chứng biểu hiện.

Mẫn cảm

Hiếm khi bị co thắt phế quản, phát ban và eczema. Đôi khi, phát ban và ngứa có thể xảy ra. Nếu xảy ra, nên ngưng điều trị.

Hệ giác quan (cơ quan cảm giác)

Hiếm khi bị rối loạn thị giác (mờ, ám điểm), câm điếc, ù tai và loạn vị giác. Nếu xảy ra, nên ngưng điều trị.

Hệ thần kinh trung ương

Hiếm khi gây viêm màng não do virut, đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, mất ngủ, sốt và rối loạn ý thức có thể xảy ra, nên ngưng dùng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ. Nên đặc biệt lưu ý đối với các bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và bệnh mô liên kết hỗn hợp (MCTD).

Hệ tuần hoàn

Hiếm khi bị tăng huyết áp, huyết áp giảm và đánh trống ngực có thể xảy ra.

Thận

Hiếm khi xảy ra suy thận cấp, giảm niệu, huyết niệu, protein niệu, BUN, tăng creatinin máu, tăng kali huyết, nếu xảy ra nên ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị thích hợp. Có thể giảm thể tích nước tiểu, phù toàn thân, có thể xảy ra.

Hệ tim mạch

Suy tim xung huyết ở những bệnh nhân có bệnh lý chức năng tim, cao huyết áp, đánh trống ngực.

Khác

Đôi khi bị phù mặt, hiếm khi bị sốt, khó ở.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Loét tiêu hóa, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Suy tim, Co thắt phế quản, Rối loạn chức năng gan

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.